Chế độ thai sản là một trong những chính sách an sinh cốt lõi của Bảo hiểm xã hội (BHXH), giúp bảo vệ thu nhập và sức khỏe cho người lao động trong suốt quá trình mang thai, sinh con, nuôi con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Tuy nhiên, để được cơ quan bảo hiểm phê duyệt chi trả nhanh chóng, việc chuẩn bị đúng và đủ Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản luôn là điều kiện tiên quyết.
Tùy thuộc vào việc người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp hay đã thôi việc, quy trình chuẩn bị và nộp chứng từ sẽ có những điểm khác biệt lớn. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết toàn bộ danh mục giấy tờ y tế, biểu mẫu hành chính và các bước thực hiện chuẩn xác nhất.
1. Chi tiết các loại giấy tờ trong hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Thông thường, bộ hồ sơ giải quyết quyền lợi sẽ do người lao động cung cấp chứng từ y tế và người sử dụng lao động (doanh nghiệp) chịu trách nhiệm lập danh sách tổng hợp. Đối với trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động/thôi việc trước khi sinh hoặc nhận nuôi con, họ sẽ tự mình chuẩn bị các giấy tờ để làm Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản trực tiếp với cơ quan BHXH.
Căn cứ theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH về quy trình giải quyết hưởng và chi trả các chế độ bảo hiểm, bộ hồ sơ cụ thể cho từng đối tượng được quy định chi tiết như sau:
1.1. Đối với lao động nữ (Theo từng trường hợp cụ thể)
(1) Khi đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai:
- Nếu điều trị nội trú (nằm viện):
- Bản sao hoặc bản chính Giấy ra viện do cơ sở y tế cấp.
- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án (nếu có).
- Giấy báo tử (bản sao) trong trường hợp người bệnh không may tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Giấy xác nhận về quá trình điều trị nội trú của bệnh viện.
- Nếu điều trị ngoại trú:
- Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (đây là chứng từ quan trọng nhất để cơ quan bảo hiểm chấm công hưởng chế độ).
- Hoặc bản chính/bản sao Giấy ra viện/Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi rõ chỉ định của bác sĩ về thời gian cần nghỉ ngơi, điều trị ngoại trú tiếp theo sau khi xuất viện.
(2) Khi sinh con, mang thai hộ sinh con hoặc nhờ mang thai hộ nhận con:
- Trường hợp sinh con thông thường: Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
- Trường hợp phải điều trị vô sinh trước đó: Cần cung cấp đầy đủ chuỗi giấy tờ chứng minh quá trình điều trị y khoa của lao động nữ bao gồm: Giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú hoặc giấy xác nhận điều trị vô sinh từ cơ sở có thẩm quyền.
- Trường hợp con không may bị chết sau khi sinh:
- Ngoài các giấy tờ sinh con thông thường, cần bổ sung bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con.
- Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa kịp được cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ (hoặc của lao động nữ mang thai hộ) thể hiện rõ nội dung con chết.
- Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con: Bổ sung bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ/lao động nữ mang thai hộ.
- Trường hợp người mẹ sau khi sinh (hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con) không đủ sức khỏe chăm sóc con: Cần có thêm Biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa chứng nhận về tình trạng sức khỏe của người mẹ.
- Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định:
- Nếu điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin phải nghỉ dưỡng thai.
- Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ghi rõ nội dung nghỉ để dưỡng thai.
- Trường hợp khác: Biên bản giám định y khoa.
- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: Bổ sung bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; Văn bản xác nhận thời điểm bàn giao đứa trẻ có chữ ký của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
(3) Khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:
- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi do cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi cư trú cấp.

1.2. Đối với lao động nam (Khi vợ sinh con hoặc bản thân triệt sản)
Lao động nam khi làm Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cần chuẩn bị các giấy tờ tùy thuộc vào quyền lợi được hưởng:
- Trường hợp lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản:
- Nếu điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện. Trường hợp có chuyển viện trong quá trình điều trị thì phải bổ sung bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.
- Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định của bác sĩ cho phép nghỉ thêm sau thời gian nằm viện.
- Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con (hoặc vợ mang thai hộ sinh con):
- Bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con để xác định quan hệ cha – con.
- Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật (sinh mổ) hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi (sinh non) mà trên giấy chứng sinh thông thường không thể hiện: Phải bổ sung giấy tờ, hồ sơ của cơ sở y tế có ghi rõ nội dung này để được hưởng thêm số ngày nghỉ theo quy định.
- Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án/giấy ra viện của người mẹ thể hiện rõ sự việc con chết.
- Trường hợp lao động nam (hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ) hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh/trích lục khai sinh của con (áp dụng khi người vợ không tham gia BHXH và người chồng đủ điều kiện thời gian đóng).
- Nếu con chết sau khi sinh mà chưa kịp cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy ra viện của người mẹ thể hiện thông tin con chết sau sinh.
📌 Lưu ý đặc biệt cho khâu xử lý nội bộ: Nếu người lao động đang đóng BHXH tại công ty, bộ phận nhân sự phải lập thêm Bản chính danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản (Mẫu 01B-HSB). Đây là biểu mẫu hành chính bắt buộc để gom toàn bộ chứng từ y tế của người lao động thành một gói hồ sơ hoàn chỉnh nộp lên cơ quan bảo hiểm. Đối với người đã nghỉ việc, Mẫu 01B-HSB này hoàn toàn không cần thiết.

2. Nộp hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản ở đâu?
Căn cứ quy định tại Điều 62 Luật BHXH, thẩm quyền và địa điểm tiếp nhận hồ sơ được quy định rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người tham gia:
- Nộp tại doanh nghiệp sử dụng lao động: Áp dụng đối với tất cả người lao động đang có hợp đồng lao động và đang đóng BHXH trực tiếp tại đơn vị đó.
- Nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH quận/huyện nơi cư trú: Áp dụng đối với người lao động đã thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Người lao động có thể chọn nộp tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú (có thẻ tạm trú hoặc sổ tạm trú cũ) đều được hệ thống BHXH tiếp nhận giải quyết.

3. Quy trình chi tiết thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản
Để nhận được tiền trợ cấp thai sản, quy trình xử lý sẽ được luân chuyển qua 2 bước nghiêm ngặt dưới đây:
Bước 1: Tiếp nhận và nộp hồ sơ (Tuân thủ thời hạn pháp lý)
- Đối với người lao động đang làm việc:
- Người lao động có trách nhiệm gom toàn bộ giấy tờ y tế cá nhân nộp cho doanh nghiệp. Thời hạn nộp là không quá 45 ngày kể từ ngày người lao động chính thức trở lại làm việc sau kỳ nghỉ thai sản.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm đối chiếu số liệu, lập danh sách theo Mẫu 01B-HSB và nộp toàn bộ cho cơ quan BHXH trong thời hạn 07 ngày làm việc (hoặc tối đa không quá 10 ngày tùy vào quy trình xử lý hồ sơ nội bộ của đơn vị).
- Đối với người lao động đã nghỉ việc trước khi sinh:
- Người lao động chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ y tế nêu ở mục 1, mang theo sổ BHXH (đã được công ty cũ chốt sổ) đến trực tiếp cơ quan BHXH quận/huyện nơi mình đang cư trú để nộp và làm thủ tục kê khai.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và chi trả tiền trợ cấp từ cơ quan BHXH
- Nếu hồ sơ do doanh nghiệp nộp lên: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan BHXH phải hoàn tất việc thẩm định, ra quyết định giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Tiền trợ cấp có thể được chuyển về tài khoản của doanh nghiệp để đơn vị chi trả lại bằng tiền mặt/chuyển khoản cho nhân sự, hoặc cơ quan BHXH sẽ chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người lao động (nếu lúc làm hồ sơ có đăng ký số tài khoản cá nhân).
- Nếu hồ sơ do người lao động đã nghỉ việc tự nộp: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả trực tiếp số tiền trợ cấp thai sản (bao gồm tiền trợ cấp thai sản tháng và trợ cấp một lần khi sinh con nếu đủ điều kiện) vào tài khoản cá nhân hoặc chi trả tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm.

⚠️ Lưu ý: Trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối giải quyết hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung chứng từ, họ bắt buộc phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể để doanh nghiệp hoặc người lao động có hướng xử lý.
Việc nắm rõ Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản không chỉ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi an sinh của bản thân mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình quản lý nhân sự, tránh các chậm trễ pháp lý. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến cách viết mẫu tờ khai hoặc tính toán số tiền hưởng, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài hỗ trợ: 1900.6192 để được giải đáp và hỗ trợ sớm nhất.
CÔNG TY TNHH HC247
- Địa chỉ văn phòng: 64/32/82 đường 8, phường Hiệp Bình, TP.HCM, Việt Nam
- Hotline tư vấn 24/7: 0973.567.234
- Email tiếp nhận hồ sơ: ketoan@hc247.vn
- Website chính thức: https://hc247.vn
