Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu 19.1TB-ĐKT – Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu 19.1TB-ĐKT là Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tìm hiểu nội dung và lưu ý khi thực hiện.
Mẫu 19.1TB-ĐKT là gì?
Mẫu 19.1TB-ĐKT là Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế, được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu này được cơ quan thuế sử dụng để thông báo cho người nộp thuế về các nghĩa vụ thuế cần hoàn thành trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế.
Khác với Mẫu 19TB-ĐKT – Thông báo về việc khôi phục mã số thuế, Mẫu 19.1TB-ĐKT được sử dụng trong giai đoạn trước khi mã số thuế được khôi phục.
Có thể hiểu đơn giản:
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế
→ Cơ quan thuế kiểm tra
→ Xác định còn nghĩa vụ thuế phải hoàn thành
→ Mẫu 19.1TB-ĐKT
→ Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ
→ Cơ quan thuế xem xét khôi phục mã số thuế.
Khi nào sử dụng Mẫu 19.1TB-ĐKT?
Mẫu 19.1TB-ĐKT được sử dụng khi cơ quan thuế xác định người nộp thuế còn các nghĩa vụ thuế phải thực hiện trước khi mã số thuế có thể được khôi phục.
Một số nội dung có thể liên quan đến:
- Hồ sơ khai thuế chưa hoàn thành;
- Khoản thuế còn phải nộp;
- Tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Các nghĩa vụ thuế khác theo quy định.
Người nộp thuế cần căn cứ nội dung thông báo để xử lý đầy đủ các nghĩa vụ được cơ quan thuế yêu cầu.
Mẫu 19.1TB-ĐKT do ai ban hành?
Mẫu 19.1TB-ĐKT do cơ quan thuế ban hành.
Doanh nghiệp hoặc cá nhân không tự lập mẫu này.
Trình tự có thể được hiểu như sau:
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế
↓
Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và nghĩa vụ thuế
↓
Còn nghĩa vụ cần hoàn thành
↓
Ban hành Mẫu 19.1TB-ĐKT
↓
Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ
↓
Cơ quan thuế tiếp tục xử lý việc khôi phục mã số thuế
Nội dung của Mẫu 19.1TB-ĐKT
Mẫu 19.1TB-ĐKT tập trung vào các nghĩa vụ mà người nộp thuế cần hoàn thành trước khi được khôi phục mã số thuế.
Các nhóm thông tin cần chú ý gồm:
1. Thông tin cơ quan thuế
Xác định cơ quan thuế ban hành thông báo.
2. Thông tin người nộp thuế
Có thể bao gồm:
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế;
- Địa chỉ;
- Thông tin đăng ký thuế.
3. Các nghĩa vụ thuế cần hoàn thành
Đây là nội dung quan trọng nhất của Mẫu 19.1TB-ĐKT.
Người nộp thuế cần kiểm tra cụ thể những nghĩa vụ được nêu trong thông báo và thời hạn thực hiện.
4. Yêu cầu trước khi khôi phục mã số thuế
Thông báo xác định những công việc hoặc nghĩa vụ mà người nộp thuế cần hoàn thành trước khi cơ quan thuế tiếp tục xử lý việc khôi phục.
Những nghĩa vụ thuế nào có thể phải hoàn thành?
Tùy từng trường hợp, người nộp thuế có thể phải rà soát nhiều nhóm nghĩa vụ khác nhau.
Hồ sơ khai thuế
Nếu còn hồ sơ khai thuế chưa nộp hoặc chưa hoàn tất, người nộp thuế cần thực hiện theo yêu cầu.
Tiền thuế còn phải nộp
Nếu phát sinh số thuế phải nộp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ, cần kiểm tra và xử lý số tiền này.
Tiền chậm nộp
Trường hợp có tiền chậm nộp, người nộp thuế cần đối chiếu số liệu và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.
Tiền phạt
Nếu có quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, cần kiểm tra tình trạng thực hiện nghĩa vụ.
Nghĩa vụ khác
Tùy hồ sơ thực tế, cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế hoàn thành những nghĩa vụ khác trước khi tiếp tục thủ tục khôi phục mã số thuế.
Mẫu 19.1TB-ĐKT có phải là quyết định không cho khôi phục mã số thuế?
Không.
Đây là điểm cần phân biệt rõ.
Mẫu 19.1TB-ĐKT thông báo cho người nộp thuế về các nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế.
Điều này khác với trường hợp cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế.
Trong hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế, Mẫu 38TB-ĐKT có nội dung về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế.
Do đó:
Mẫu 19.1TB-ĐKT → Còn nghĩa vụ phải hoàn thành
Mẫu 38TB-ĐKT → Không được khôi phục mã số thuế
Mẫu 19.1TB-ĐKT và Mẫu 19TB-ĐKT
Hai biểu mẫu có số hiệu gần nhau và đều liên quan đến khôi phục mã số thuế, nhưng được sử dụng ở các giai đoạn khác nhau.
| Tiêu chí | Mẫu 19.1TB-ĐKT | Mẫu 19TB-ĐKT |
|---|---|---|
| Nội dung | Nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục | Thông báo khôi phục mã số thuế |
| Thời điểm | Trước khi khôi phục | Sau khi được khôi phục |
| Cơ quan ban hành | Cơ quan thuế | Cơ quan thuế |
| Mục đích | Yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ | Thông báo kết quả khôi phục |
Có thể nhớ:
19.1TB-ĐKT → Hoàn thành nghĩa vụ trước
19TB-ĐKT → Khôi phục mã số thuế
Mẫu 19.1TB-ĐKT và Mẫu 25ĐK-TCT
Mẫu 25ĐK-TCT là Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế.
Trong khi đó, Mẫu 19.1TB-ĐKT là thông báo của cơ quan thuế về các nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi khôi phục.
| Tiêu chí | Mẫu 25ĐK-TCT | Mẫu 19.1TB-ĐKT |
| Bản chất | Văn bản đề nghị | Thông báo |
| Bên sử dụng | Người nộp thuế | Cơ quan thuế |
| Nội dung | Đề nghị khôi phục MST | Nghĩa vụ cần hoàn thành |
| Giai đoạn | Thực hiện thủ tục | Cơ quan thuế xử lý trước khi khôi phục |
Vì vậy, doanh nghiệp không nên nhầm Mẫu 19.1TB-ĐKT với hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế.
Ví dụ thực tế về Mẫu 19.1TB-ĐKT
Công ty A có mã số thuế đang ở trạng thái không hoạt động và muốn thực hiện thủ tục khôi phục.
Công ty gửi hồ sơ theo quy định.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế xác định doanh nghiệp còn một số nghĩa vụ cần xử lý, chẳng hạn hồ sơ khai thuế chưa hoàn thành hoặc khoản tiền thuế còn phải thực hiện.
Cơ quan thuế ban hành Mẫu 19.1TB-ĐKT để thông báo các nghĩa vụ mà Công ty A phải hoàn thành trước khi tiếp tục việc khôi phục mã số thuế.
Công ty A thực hiện các nghĩa vụ theo yêu cầu.
Sau khi đáp ứng điều kiện, cơ quan thuế tiếp tục xử lý và nếu đủ điều kiện thì ban hành Mẫu 19TB-ĐKT – Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Người nộp thuế cần làm gì khi nhận Mẫu 19.1TB-ĐKT?
Khi nhận Mẫu 19.1TB-ĐKT, doanh nghiệp nên thực hiện lần lượt:
Bước 1: Đọc kỹ thông báo
Kiểm tra toàn bộ nội dung và các nghĩa vụ được cơ quan thuế yêu cầu.
Bước 2: Đối chiếu dữ liệu kế toán
Kiểm tra sổ sách, tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế và các hồ sơ liên quan.
Bước 3: Xác định nghĩa vụ còn thiếu
Phân loại:
- Hồ sơ khai thuế;
- Tiền thuế;
- Tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Nghĩa vụ khác.
Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ
Thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc xử lý hồ sơ theo yêu cầu.
Bước 5: Kiểm tra lại kết quả
Đảm bảo dữ liệu đã được cập nhật với cơ quan thuế.
Bước 6: Tiếp tục thủ tục khôi phục
Sau khi hoàn thành các yêu cầu, tiếp tục thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo hướng dẫn.
Có phải nộp hết tiền thuế mới được khôi phục mã số thuế không?
Không nên áp dụng một cách máy móc rằng mọi trường hợp đều phải nộp toàn bộ số tiền thuế còn nợ mới được khôi phục mã số thuế.
Việc phải hoàn thành nghĩa vụ nào và điều kiện cụ thể ra sao phụ thuộc vào nguyên nhân mã số thuế bị chấm dứt/không hoạt động, tình trạng hồ sơ và quy định áp dụng cho từng trường hợp.
Vì vậy, khi nhận Mẫu 19.1TB-ĐKT, doanh nghiệp cần căn cứ trực tiếp vào nội dung thông báo và quy định pháp luật tương ứng để xác định chính xác nghĩa vụ phải thực hiện.
Khôi phục mã số thuế có xóa nợ thuế không?
Không.
Việc khôi phục mã số thuế không làm mất các khoản thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã phát sinh.
Nếu người nộp thuế còn nghĩa vụ tài chính, các nghĩa vụ đó vẫn phải được xử lý theo quy định.
Do đó, Mẫu 19.1TB-ĐKT là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp biết những nội dung cần xử lý trước khi cơ quan thuế tiếp tục khôi phục mã số thuế.
Mẫu 19.1TB-ĐKT có phải nộp cho cơ quan thuế không?
Thông thường, Mẫu 19.1TB-ĐKT là thông báo do cơ quan thuế ban hành, nên người nộp thuế không phải tự lập và nộp lại chính mẫu này.
Người nộp thuế cần thực hiện các nghĩa vụ hoặc hồ sơ được nêu trong thông báo.
Sau khi hoàn thành, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả xử lý để tiếp tục thủ tục khôi phục mã số thuế.
Lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ trước khi khôi phục mã số thuế
Doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời:
- Tờ khai thuế còn thiếu;
- Tình trạng nợ thuế;
- Tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Hóa đơn điện tử;
- Tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký;
- Thông tin đăng ký doanh nghiệp;
- Các đơn vị phụ thuộc nếu có.
Đặc biệt, nếu mã số thuế bị ảnh hưởng do doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cần xử lý nguyên nhân này song song với việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu cầu.
Căn cứ pháp lý của Mẫu 19.1TB-ĐKT
Mẫu 19.1TB-ĐKT – Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế và hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác quản lý đăng ký thuế.
Có thể tham khảo Thông tư số 86/2024/TT-BTC trên Cổng Công báo điện tử Chính phủ để đối chiếu văn bản và phụ lục biểu mẫu.
Lưu ý về hiệu lực
Thông tư 86/2024/TT-BTC được ban hành ngày 23/12/2024 và có hiệu lực từ 06/02/2025.
Khi sử dụng Mẫu 19.1TB-ĐKT trong hồ sơ thực tế, doanh nghiệp nên kiểm tra thêm các văn bản sửa đổi, bổ sung và quy định hiện hành tại thời điểm thực hiện để đảm bảo áp dụng đúng biểu mẫu.
Tải Mẫu 19.1TB-ĐKT
Mẫu 19.1TB-ĐKT là biểu mẫu thông báo của cơ quan thuế về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế.
Khi cần sử dụng trong hồ sơ kế toán hoặc tra cứu thủ tục thuế, nên đối chiếu với phụ lục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo đúng phiên bản.
Kết luận
Mẫu 19.1TB-ĐKT là Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế, được ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024.
Mẫu này do cơ quan thuế ban hành, nhằm thông báo cho người nộp thuế biết những nghĩa vụ cần xử lý trước khi cơ quan thuế tiếp tục thực hiện việc khôi phục mã số thuế.
Khi nhận Mẫu 19.1TB-ĐKT, doanh nghiệp nên đối chiếu kỹ các nghĩa vụ được thông báo, hoàn thành hồ sơ và khoản phải nộp theo yêu cầu, sau đó theo dõi kết quả khôi phục mã số thuế.
