Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu

Từ khóa tối thiểu 3 ký tự: *Tiêu đề, *Số hiệu, *Tên hồ sơ

Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC

Tình trạng: Còn hiệu lực

Mẫu 10-MST là Giấy chứng nhận đăng ký thuế ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tìm hiểu nội dung, đối tượng được cấp, thời hạn cấp và lưu ý khi sử dụng.

Mẫu 10-MST là gì?

Mẫu 10-MST là Giấy chứng nhận đăng ký thuế, được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đây là giấy tờ do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế và đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Nội dung chính của Mẫu 10-MST gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, thông tin giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Việc hiểu đúng Mẫu 10-MST giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân xác định được khi nào cần thực hiện đăng ký thuế trực tiếp và khi nào kết quả đăng ký thuế được thể hiện bằng giấy chứng nhận này.


Mẫu 10-MST dùng để làm gì?

Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế có chức năng xác nhận thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.

Trên giấy chứng nhận thể hiện những thông tin quan trọng như:

  • Mã số thuế;
  • Tên người nộp thuế;
  • Thông tin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư, tùy trường hợp;
  • Thông tin quyết định thành lập đối với tổ chức thuộc trường hợp áp dụng;
  • Ngày cấp mã số thuế;
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Do đó, Mẫu 10-MST là căn cứ để người nộp thuế kiểm tra và đối chiếu thông tin đăng ký thuế của mình.


Ai được cấp Mẫu 10-MST?

Theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khá đa dạng.

Một số nhóm đáng chú ý gồm:

Doanh nghiệp và tổ chức thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp

Bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành mà pháp luật chuyên ngành không yêu cầu đăng ký doanh nghiệp thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra còn có một số đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và các tổ chức khác thuộc phạm vi quy định.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam thuộc nhóm thực hiện đăng ký thuế trực tiếp theo quy định.

Nhà cung cấp ở nước ngoài

Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam cũng thuộc nhóm được quy định về đăng ký thuế trực tiếp.

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng không thuộc trường hợp phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh cũng thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp.

Cá nhân có thu nhập chịu thuế

Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ cá nhân kinh doanh, cũng thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo quy định.


Nội dung trên Mẫu 10-MST

Theo biểu mẫu chính thức ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC, Mẫu 10-MST có các nội dung cơ bản sau.

1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận

Phần đầu giấy chứng nhận thể hiện cơ quan thuế cấp, chẳng hạn Tổng cục Thuế/Cục Thuế và Cục Thuế/Chi cục Thuế theo mẫu được ban hành.

2. Mã số thuế

Đây là thông tin quan trọng nhất trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Mã số thuế được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế theo hồ sơ đăng ký.

3. Tên người nộp thuế

Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên của người nộp thuế.

Tên trên Mẫu 10-MST cần thống nhất với hồ sơ đăng ký thuế và các giấy tờ pháp lý có liên quan.

4. Thông tin giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép

Tùy từng đối tượng, Mẫu 10-MST thể hiện số, ngày tháng năm của:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Giấy phép thành lập và hoạt động;
  • Giấy chứng nhận đầu tư.

Đối với tổ chức thuộc trường hợp áp dụng, thông tin quyết định thành lập cũng được thể hiện trên giấy chứng nhận.

5. Ngày cấp mã số thuế

Đây là ngày cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người nộp thuế.

6. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Mẫu 10-MST ghi rõ cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.

Thông tin này đặc biệt hữu ích khi doanh nghiệp hoặc tổ chức cần thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký thuế.


Thời hạn cấp Mẫu 10-MST

Theo quy định được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định.

Vì vậy, khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế, người nộp thuế cần đảm bảo hồ sơ đầy đủ và thông tin chính xác để tránh phát sinh yêu cầu bổ sung, điều chỉnh.


Hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng.

Thông thường, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế theo đúng biểu mẫu tương ứng với đối tượng của mình.

Ví dụ:

  • Tổ chức thực hiện đăng ký thuế trực tiếp;
  • Nhà thầu nước ngoài;
  • Nhà cung cấp ở nước ngoài;
  • Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;
  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế;
  • Người phụ thuộc;
  • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay.

Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cụ thể nhóm đối tượng và biểu mẫu tương ứng.

Sau khi cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ hợp lệ, Mẫu 10-MST được cấp trong trường hợp người nộp thuế thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.


Mẫu 10-MST có phải người nộp thuế tự lập không?

Không.

Đây là điểm cần phân biệt giữa hồ sơ đăng ký thuế và kết quả đăng ký thuế.

Người nộp thuế lập và nộp hồ sơ đăng ký thuế theo biểu mẫu tương ứng.

Sau khi hồ sơ được cơ quan thuế xử lý, Giấy chứng nhận đăng ký thuế – Mẫu 10-MST được cơ quan thuế cấp cho trường hợp thuộc diện áp dụng.

Nói cách khác:

Người nộp thuế lập hồ sơ đăng ký thuế → Cơ quan thuế xử lý → Cấp Mẫu 10-MST.


Phân biệt Mẫu 10-MST và Mẫu 11-MST

Hai biểu mẫu đều liên quan đến kết quả đăng ký thuế nhưng mục đích khác nhau.

Tiêu chí Mẫu 10-MST Mẫu 11-MST
Tên biểu mẫu Giấy chứng nhận đăng ký thuế Thông báo mã số thuế nộp thay
Cơ quan cấp Cơ quan thuế Cơ quan thuế
Nội dung Xác nhận đăng ký thuế Thông báo mã số thuế nộp thay
Đối tượng Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp GCN đăng ký thuế Trường hợp đăng ký để khấu trừ, nộp thuế thay
Hình thức Giấy chứng nhận Thông báo

Vì vậy, không nên sử dụng Mẫu 10-MST thay cho Mẫu 11-MST hoặc ngược lại. Mỗi mẫu được sử dụng cho một mục đích khác nhau trong hệ thống đăng ký thuế.


Mẫu 10-MST khác gì với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Đây là hai loại giấy tờ khác nhau.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận việc doanh nghiệp được đăng ký thành lập và các thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Trong khi đó, Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế xác nhận thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Không nên đồng nhất hai loại giấy tờ này.

Đặc biệt, đối với những trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký doanh nghiệp đồng thời với đăng ký thuế thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh, cần căn cứ quy định cụ thể để xác định hình thức và kết quả đăng ký thuế.


Những thông tin cần kiểm tra trên Mẫu 10-MST

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế nên kiểm tra kỹ:

1. Tên người nộp thuế

Tên phải chính xác và thống nhất với hồ sơ pháp lý.

2. Mã số thuế

Kiểm tra từng chữ số để tránh sai sót khi sử dụng trong các thủ tục thuế.

3. Thông tin giấy tờ pháp lý

Đối với tổ chức, cần kiểm tra số và ngày cấp của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoặc giấy chứng nhận đầu tư nếu thuộc trường hợp thể hiện trên mẫu.

4. Ngày cấp mã số thuế

Đối chiếu với hồ sơ đăng ký thuế.

5. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Thông tin này cần được kiểm tra để xác định đúng cơ quan quản lý thuế.


Một số lưu ý khi sử dụng Mẫu 10-MST

Không tự ý sửa nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Nếu phát hiện thông tin trên Mẫu 10-MST không chính xác, người nộp thuế nên thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định.

Ngoài ra, khi thông tin doanh nghiệp hoặc tổ chức thay đổi, cần xác định xem thay đổi đó có làm phát sinh nghĩa vụ cập nhật thông tin đăng ký thuế hay không.

Đối với cá nhân, cần đặc biệt lưu ý quy định mới về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo lộ trình và trường hợp được quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.


Căn cứ pháp lý về Mẫu 10-MST

Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dung biểu mẫu chính thức thể hiện các thông tin như mã số thuế, tên người nộp thuế, thông tin giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc thành lập, ngày cấp mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thông tư 86/2024/TT-BTC đồng thời quy định các nhóm người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế và các biểu mẫu sử dụng trong quá trình đăng ký.

Có thể đối chiếu toàn văn Thông tư 86/2024/TT-BTC trên Cổng Công báo điện tử Chính phủ để kiểm tra nội dung pháp lý và biểu mẫu ban hành kèm theo.


Tải Mẫu 10-MST

Nếu đang tìm Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, có thể đối chiếu trực tiếp biểu mẫu trong Phụ lục II của Thông tư.

Mẫu 10-MST có tiêu đề song ngữ “GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ / CERTIFICATE OF TAX REGISTRATION” và thể hiện các thông tin nhận diện người nộp thuế, mã số thuế và cơ quan thuế quản lý.


Kết luận

Mẫu 10-MST – Giấy chứng nhận đăng ký thuế là biểu mẫu do cơ quan thuế cấp theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, dùng để xác nhận thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Nội dung quan trọng trên Mẫu 10-MST gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, thông tin giấy tờ pháp lý, ngày cấp mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Theo quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế thực hiện cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định.

    LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

    Hãy để lại thông tin, chuyên viên của chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ bạn.

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo Chat WhatApp