Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu 13-MST – Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu 13-MST theo Thông tư 86/2024/TT-BTC dùng để đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế khi bị mất, rách, nát hoặc cháy.
Mẫu 13-MST là gì?
Mẫu 13-MST là Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế, được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Biểu mẫu được sử dụng khi người nộp thuế bị mất, rách, nát hoặc cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế và có nhu cầu đề nghị cơ quan thuế cấp lại.
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC, người nộp thuế gửi Mẫu 13-MST đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để thực hiện thủ tục cấp lại.
Khi nào sử dụng Mẫu 13-MST?
Mẫu 13-MST được sử dụng trong các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bị:
- Mất;
- Rách;
- Nát;
- Cháy.
Khi thuộc một trong các trường hợp trên, người nộp thuế có thể lập Mẫu 13-MST để đề nghị cơ quan thuế cấp lại giấy tờ tương ứng.
Điểm cần lưu ý là Mẫu 13-MST không phải mẫu đăng ký mã số thuế mới. Đây là văn bản đề nghị cấp lại giấy tờ đã được cơ quan thuế cấp trước đó.
Đối tượng sử dụng Mẫu 13-MST
Mẫu 13-MST có thể được sử dụng bởi người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế và cần cấp lại do giấy tờ bị mất, rách, nát hoặc cháy.
Tùy từng trường hợp, người đề nghị có thể là:
- Doanh nghiệp;
- Tổ chức;
- Đơn vị phụ thuộc;
- Cá nhân;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Các đối tượng khác thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Việc xác định đúng loại giấy tờ cần cấp lại giúp tránh nhầm lẫn giữa Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế.
Nội dung của Mẫu 13-MST
Mẫu 13-MST tập trung vào thông tin người nộp thuế và nội dung đề nghị cấp lại.
1. Thông tin người nộp thuế
Người lập mẫu cần kê khai các thông tin nhận diện theo yêu cầu của biểu mẫu, bao gồm những thông tin cơ bản như:
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế;
- Địa chỉ;
- Thông tin liên hệ;
- Thông tin người đại diện hoặc người thực hiện thủ tục nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Thông tin kê khai cần thống nhất với dữ liệu đăng ký thuế đang được cơ quan thuế quản lý.
2. Nội dung đề nghị cấp lại
Người nộp thuế xác định loại giấy tờ cần cấp lại:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
- Thông báo mã số thuế.
Đồng thời nêu lý do cấp lại theo trường hợp thực tế.
3. Lý do cấp lại
Lý do cần phù hợp với tình trạng thực tế của giấy tờ, chẳng hạn:
- Bị mất;
- Bị rách;
- Bị nát;
- Bị cháy.
Việc kê khai đúng lý do giúp cơ quan thuế có cơ sở xử lý hồ sơ.
4. Người ký văn bản
Mẫu 13-MST phải được ký bởi người có thẩm quyền theo quy định.
Đối với tổ chức, doanh nghiệp, người ký cần đảm bảo đúng thẩm quyền và thông tin trên văn bản phải thống nhất với hồ sơ đăng ký thuế.
Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm gì?
Trường hợp bị mất, rách, nát hoặc cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, người nộp thuế gửi Mẫu 13-MST đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Về cơ bản, hồ sơ cần tập trung vào văn bản đề nghị cấp lại theo Mẫu 13-MST và các tài liệu liên quan nếu cơ quan thuế yêu cầu theo từng trường hợp.
Do đó, trước khi nộp, nên kiểm tra lại:
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế;
- Địa chỉ;
- Loại giấy tờ đề nghị cấp lại;
- Lý do cấp lại;
- Người ký hồ sơ.
Thời hạn cấp lại theo Mẫu 13-MST
Đây là một trong những nội dung quan trọng khi thực hiện Mẫu 13-MST.
Theo Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Kết quả có thể được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp thuế đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cơ quan thuế thực hiện trả kết quả theo phương thức đã đăng ký.
Quy trình thực hiện Mẫu 13-MST
Có thể thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định giấy tờ bị mất hoặc hư hỏng
Kiểm tra xem giấy tờ cần cấp lại là:
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hay Thông báo mã số thuế.
Bước 2: Lập Mẫu 13-MST
Điền đầy đủ thông tin người nộp thuế và nội dung đề nghị cấp lại.
Bước 3: Kiểm tra thông tin
Đối chiếu mã số thuế, tên, địa chỉ và thông tin người đại diện với dữ liệu đăng ký thuế.
Bước 4: Ký hồ sơ
Người có thẩm quyền ký Mẫu 13-MST.
Bước 5: Nộp cơ quan thuế
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
Bước 6: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc theo quy định.
Phân biệt Mẫu 13-MST với Mẫu 14-MST
Hai mẫu đều liên quan đến thông tin mã số thuế nhưng mục đích sử dụng khác nhau.
| Tiêu chí | Mẫu 13-MST | Mẫu 14-MST |
|---|---|---|
| Tên | Văn bản đề nghị cấp lại GCN đăng ký thuế, Thông báo MST | Thông báo mã số thuế cá nhân |
| Mục đích | Đề nghị cấp lại giấy tờ đã được cấp | Thông báo mã số thuế |
| Người thực hiện | Người nộp thuế đề nghị | Cơ quan thuế thông báo |
| Trường hợp | Mất, rách, nát, cháy | Theo trường hợp đăng ký thuế |
| Kết quả | Cấp lại giấy tờ | Thông báo thông tin MST |
Như vậy, nếu người nộp thuế đã có giấy tờ nhưng bị mất hoặc hư hỏng, cần xem xét Mẫu 13-MST thay vì sử dụng mẫu đăng ký thuế mới.
Mẫu 13-MST có dùng để xin cấp mã số thuế mới không?
Không.
Mục đích của Mẫu 13-MST là đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã được cấp trước đó.
Nếu người nộp thuế chưa đăng ký thuế hoặc cần thực hiện đăng ký thuế lần đầu, phải sử dụng biểu mẫu đăng ký thuế tương ứng với từng đối tượng.
Điều này giúp phân biệt rõ giữa:
Đăng ký thuế lần đầu → cấp mã số thuế
và
Đã có mã số thuế nhưng mất giấy tờ → cấp lại giấy tờ bằng Mẫu 13-MST.
Lưu ý về mã số thuế cá nhân
Khi sử dụng Mẫu 13-MST, cần chú ý đến quy định mới về mã số thuế cá nhân.
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và các đối tượng thuộc trường hợp áp dụng từ 01/07/2025.
Do đó, với hồ sơ cá nhân thực hiện hiện nay, cần kiểm tra tình trạng dữ liệu định danh và quy định đang áp dụng thay vì mặc nhiên sử dụng mã số thuế cũ.
Những lỗi thường gặp khi lập Mẫu 13-MST
Sai mã số thuế
Mã số thuế cần được đối chiếu với thông tin đang được cơ quan thuế quản lý.
Nhầm loại giấy tờ
Cần xác định rõ đang đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hay Thông báo mã số thuế.
Lý do không phù hợp
Lý do cấp lại phải phản ánh đúng tình trạng thực tế của giấy tờ.
Người ký không đúng thẩm quyền
Đối với doanh nghiệp, cần kiểm tra người ký có đúng thẩm quyền hay không.
Thông tin không đồng nhất
Tên, địa chỉ, mã số thuế và các thông tin liên quan cần thống nhất với hồ sơ đăng ký thuế.
Căn cứ pháp lý
Mẫu 13-MST – Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định trường hợp mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế thì người nộp thuế gửi Mẫu 13-MST đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Thời hạn cấp lại là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Có thể tham khảo Thông tư 86/2024/TT-BTC và quy định về Mẫu 13-MST để đối chiếu nội dung.
Tải Mẫu 13-MST
Mẫu 13-MST – Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Người nộp thuế có thể tham khảo Mẫu 13-MST theo Thông tư 86/2024/TT-BTC để xem biểu mẫu và thông tin liên quan.
Kết luận
Mẫu 13-MST là văn bản dùng để đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế khi giấy tờ bị mất, rách, nát hoặc cháy.
Người nộp thuế gửi mẫu đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan thuế thực hiện cấp lại trong 02 ngày làm việc theo quy định.
Đối với cá nhân, cần đặc biệt lưu ý quy định về số định danh cá nhân thay cho mã số thuế từ ngày 01/07/2025 để sử dụng đúng thông tin khi thực hiện các thủ tục thuế hiện nay.
