Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu

Từ khóa tối thiểu 3 ký tự: *Tiêu đề, *Số hiệu, *Tên hồ sơ

Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ mới nhất 2026

Tình trạng: Còn hiệu lực

Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định. Xem nội dung, cách lập và tải mẫu mới nhất 2026.

Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định, được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là chứng từ kế toán thuộc nhóm tài sản cố định, được sử dụng để tổng hợp kết quả kiểm kê TSCĐ và đối chiếu số liệu thực tế với sổ kế toán.

Thông tư 99/2025/TT-BTC được ban hành ngày 27/10/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026. Trong hệ thống chứng từ kế toán về TSCĐ, Mẫu số 05-TSCD đứng sau Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành và Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

Mẫu số 05-TSCD là gì?

Mẫu số 05-TSCD có tên đầy đủ là Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định.

Biểu mẫu được sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê TSCĐ nhằm xác định số lượng, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản thực tế tại thời điểm kiểm kê.

Kết quả kiểm kê được đối chiếu với số liệu đang theo dõi trên sổ kế toán. Nếu phát sinh chênh lệch, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và đưa ra phương án xử lý phù hợp.

Theo mẫu chính thức, biên bản yêu cầu so sánh số liệu theo sổ kế toán, theo kiểm kê và phần chênh lệch.

Thông tin cơ bản về Mẫu số 05-TSCD

Nội dung Thông tin
Tên biểu mẫu Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ
Số hiệu Mẫu số 05-TSCD
Nhóm chứng từ Tài sản cố định
Văn bản ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 27/10/2025
Áp dụng Từ 01/01/2026
Phụ lục Phụ lục I

Mục đích của Mẫu số 05-TSCD

Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp tổng hợp và kiểm soát tình hình tài sản cố định tại thời điểm kiểm kê.

Thông qua biên bản, doanh nghiệp có thể:

  • Xác định số lượng TSCĐ thực tế;
  • Đối chiếu TSCĐ thực tế với sổ kế toán;
  • Kiểm tra nguyên giá tài sản;
  • Xác định giá trị còn lại;
  • Phát hiện TSCĐ thừa hoặc thiếu;
  • Xác định nguyên nhân chênh lệch;
  • Đưa ra kiến nghị xử lý;
  • Làm cơ sở cập nhật, điều chỉnh số liệu kế toán khi cần thiết.

Việc kiểm kê cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát tình trạng quản lý và sử dụng tài sản tại từng bộ phận, địa điểm hoặc nơi sử dụng.

Khi nào sử dụng Mẫu số 05-TSCD?

Mẫu số 05-TSCD được sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê tài sản cố định theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý nội bộ.

Một số trường hợp có thể thực hiện kiểm kê gồm:

  • Kiểm kê TSCĐ định kỳ;
  • Kiểm kê cuối năm;
  • Kiểm kê phục vụ lập báo cáo tài chính;
  • Kiểm kê khi có yêu cầu của doanh nghiệp;
  • Kiểm kê khi có thay đổi về tổ chức hoặc bộ phận quản lý tài sản;
  • Kiểm kê để phục vụ việc đối chiếu số liệu kế toán.

Khi tiến hành kiểm kê, doanh nghiệp cần tổ chức Ban kiểm kê và thực hiện kiểm kê theo từng đối tượng TSCĐ.

Nội dung Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Biểu mẫu gồm phần thông tin chung và bảng tổng hợp kết quả kiểm kê.

1. Thông tin đơn vị

Phần đầu Mẫu số 05-TSCD ghi:

  • Tên đơn vị;
  • Bộ phận;
  • Số biên bản.

Thông tin này giúp xác định đơn vị và bộ phận thực hiện kiểm kê.

2. Thời điểm kiểm kê

Biên bản phải ghi rõ:

Thời điểm kiểm kê: …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……

Việc ghi chính xác thời điểm kiểm kê giúp xác định số liệu tài sản tại đúng thời điểm thực tế kiểm kê.

3. Thành phần Ban kiểm kê

Biên bản thể hiện các thành viên tham gia kiểm kê, gồm:

  • Trưởng ban;
  • Các ủy viên;
  • Chức vụ;
  • Đơn vị hoặc bộ phận đại diện.

Theo hướng dẫn, khi tiến hành kiểm kê cần thành lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi TSCĐ là thành viên.

Các chỉ tiêu trên Mẫu số 05-TSCD

Bảng kiểm kê được thiết kế để so sánh số liệu kế toán với số liệu thực tế.

Tên TSCĐ

Ghi tên từng tài sản được kiểm kê.

Việc kiểm kê cần thực hiện theo từng đối tượng ghi TSCĐ để bảo đảm số liệu có thể đối chiếu với hồ sơ và sổ tài sản.

Đơn vị tính

Ghi đơn vị tính tương ứng với từng loại tài sản.

Mã số

Ghi mã số tài sản theo hệ thống quản lý của doanh nghiệp nếu có.

Nơi sử dụng

Ghi địa điểm hoặc bộ phận đang sử dụng tài sản.

Thông tin này giúp doanh nghiệp xác định trách nhiệm quản lý đối với từng TSCĐ.

Số liệu theo sổ kế toán

Phần Theo sổ kế toán gồm 3 chỉ tiêu chính:

  • Số lượng;
  • Nguyên giá;
  • Giá trị còn lại.

Số liệu được lấy từ sổ kế toán TSCĐ tại thời điểm kiểm kê.

Ví dụ:

Chỉ tiêu Số liệu
Số lượng 01
Nguyên giá 500.000.000 đồng
Giá trị còn lại 300.000.000 đồng

Số liệu theo kiểm kê

Phần Theo kiểm kê được xác định dựa trên kết quả kiểm kê thực tế.

Các chỉ tiêu tương ứng gồm:

  • Số lượng;
  • Nguyên giá;
  • Giá trị còn lại.

Doanh nghiệp cần kiểm tra trực tiếp tài sản và đối chiếu thông tin nhận diện tài sản với hồ sơ quản lý.

Phần chênh lệch

Sau khi có số liệu theo sổ kế toán và số liệu thực tế, doanh nghiệp xác định phần chênh lệch.

Các chỉ tiêu chênh lệch gồm:

  • Chênh lệch số lượng;
  • Chênh lệch nguyên giá;
  • Chênh lệch giá trị còn lại.

Theo hướng dẫn lập biểu mẫu, phần chênh lệch được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu tương ứng với số liệu trên sổ kế toán và số liệu kiểm kê.

Ví dụ lập Mẫu số 05-TSCD

Doanh nghiệp có một máy móc sản xuất với số liệu trên sổ kế toán:

  • Số lượng: 01 máy;
  • Nguyên giá: 500.000.000 đồng;
  • Giá trị còn lại: 300.000.000 đồng.

Khi kiểm kê thực tế, doanh nghiệp xác nhận máy vẫn tồn tại và đang được sử dụng tại phân xưởng.

Kết quả:

Chỉ tiêu Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch
Số lượng 01 01 0
Nguyên giá 500.000.000 500.000.000 0
Giá trị còn lại 300.000.000 300.000.000 0

Trường hợp này, số liệu thực tế khớp với sổ kế toán và không phát sinh chênh lệch.

Nếu doanh nghiệp kiểm kê phát hiện tài sản không còn tại nơi sử dụng hoặc có tài sản thực tế chưa được ghi nhận, phần chênh lệch phải được xác định và làm rõ nguyên nhân.

Cách lập Mẫu số 05-TSCD

Bước 1: Chuẩn bị danh sách TSCĐ

Trước khi kiểm kê, kế toán chuẩn bị danh sách tài sản đang được theo dõi trên sổ kế toán.

Danh sách nên có:

  • Tên tài sản;
  • Mã tài sản;
  • Nguyên giá;
  • Giá trị còn lại;
  • Nơi sử dụng;
  • Người hoặc bộ phận quản lý.

Bước 2: Kiểm kê thực tế

Ban kiểm kê tiến hành kiểm tra từng TSCĐ.

Cần xác định:

  • Tài sản có thực tế hay không;
  • Tài sản đang ở đâu;
  • Tài sản có đang được sử dụng hay không;
  • Thông tin nhận diện có phù hợp với hồ sơ hay không.

Bước 3: Đối chiếu với sổ kế toán

Kế toán đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ TSCĐ.

Theo sổ kế toán → Theo kiểm kê → Xác định chênh lệch

Cách đối chiếu này giúp phát hiện tài sản thừa, thiếu hoặc có thông tin chưa được cập nhật.

Bước 4: Xác định nguyên nhân chênh lệch

Nếu có chênh lệch, Ban kiểm kê cần xác định nguyên nhân.

Ví dụ:

  • Tài sản đã điều chuyển nhưng chưa cập nhật;
  • Tài sản đã thanh lý nhưng chưa ghi giảm;
  • Tài sản đang sửa chữa;
  • Tài sản bị mất;
  • Sai thông tin khi ghi nhận;
  • Tài sản thực tế chưa được ghi nhận trên sổ kế toán.

Bước 5: Ghi nhận kiến nghị xử lý

Ban kiểm kê đưa ra ý kiến nhận xét và kiến nghị đối với các khoản chênh lệch.

Theo hướng dẫn, mọi khoản chênh lệch về TSCĐ cần được báo cáo Giám đốc doanh nghiệp xem xét.

Bước 6: Ký xác nhận

Mẫu số 05-TSCD có phần ký của:

  • Kế toán trưởng;
  • Trưởng Ban kiểm kê;
  • Giám đốc.

Trong đó, Giám đốc ghi ý kiến giải quyết đối với số chênh lệch và ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo mẫu.

Mẫu số 05-TSCD và xử lý tài sản thừa, thiếu

Một trong những mục đích quan trọng của Mẫu số 05-TSCD là giúp doanh nghiệp phát hiện và xử lý chênh lệch giữa tài sản thực tế và số liệu kế toán.

Trường hợp TSCĐ thừa

TSCĐ thừa là trường hợp tài sản được phát hiện thực tế nhưng chưa được phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán hoặc có sự khác biệt trong hồ sơ quản lý.

Doanh nghiệp cần kiểm tra nguồn gốc tài sản và xác định nguyên nhân trước khi thực hiện các bước xử lý kế toán.

Trường hợp TSCĐ thiếu

TSCĐ thiếu là trường hợp tài sản được ghi nhận trên sổ kế toán nhưng không tìm thấy trong quá trình kiểm kê thực tế.

Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân, trách nhiệm và phương án xử lý trước khi điều chỉnh số liệu kế toán.

Không nên tự động điều chỉnh số liệu chỉ dựa trên kết quả kiểm kê mà chưa xác định nguyên nhân và phương án xử lý được phê duyệt.

Mẫu số 05-TSCD có bắt buộc sử dụng đúng mẫu không?

Theo Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I. Danh mục này bao gồm 06 chứng từ kế toán về TSCĐ, trong đó có Mẫu số 05-TSCD – Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ.

Doanh nghiệp có thể xây dựng, thiết kế chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng cần bảo đảm chứng từ có đầy đủ thông tin cần thiết và đáp ứng yêu cầu kiểm soát kế toán.

Những lưu ý khi lập Mẫu số 05-TSCD

Khi lập Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp nên lưu ý:

  • Ghi chính xác thời điểm kiểm kê;
  • Thành lập Ban kiểm kê theo quy trình của doanh nghiệp;
  • Kiểm kê theo từng đối tượng TSCĐ;
  • Đối chiếu đầy đủ số lượng;
  • Đối chiếu nguyên giá;
  • Đối chiếu giá trị còn lại;
  • Ghi đúng nơi sử dụng tài sản;
  • Xác định riêng phần chênh lệch;
  • Làm rõ nguyên nhân tài sản thừa hoặc thiếu;
  • Ghi nhận ý kiến, kiến nghị của Ban kiểm kê;
  • Đầy đủ chữ ký của các bên có trách nhiệm;
  • Lưu biên bản cùng hồ sơ TSCĐ và tài liệu kiểm kê.

Đối với doanh nghiệp có nhiều tài sản, nên sử dụng mã tài sản thống nhất giữa phần mềm kế toán, sổ TSCĐ và hồ sơ quản lý để quá trình kiểm kê thuận tiện hơn.

06 chứng từ kế toán TSCĐ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mẫu số 05-TSCD nằm trong hệ thống 06 chứng từ kế toán về tài sản cố định gồm:

STT Tên chứng từ Số hiệu
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCD
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCD
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành 03-TSCD
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCD
5 Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ 05-TSCD
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCD

Danh mục trên được quy định tại Phụ lục I Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu số 05-TSCD áp dụng từ năm 2026

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026. Vì vậy, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này cần rà soát hệ thống chứng từ và quy trình quản lý TSCĐ.

Trong đó, Mẫu số 05-TSCD được sử dụng cho việc tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cố định.

Việc cập nhật biểu mẫu cần được thực hiện đồng bộ với sổ TSCĐ, hồ sơ tài sản, quy trình kiểm kê và quy trình xử lý chênh lệch của doanh nghiệp.

Tải Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Doanh nghiệp có thể tải toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC bản PDF trên Công báo Chính phủ để xem trực tiếp Mẫu số 05-TSCD – Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định tại Phụ lục I.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ để đối chiếu Thông tư 99/2025/TT-BTC và các văn bản liên quan.

Trong quá trình kiểm kê, đối chiếu và hoàn thiện hồ sơ kế toán TSCĐ, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ sổ sách kế toán của HC247 để được hỗ trợ rà soát và tổ chức hồ sơ kế toán phù hợp.

Kết luận

Mẫu số 05-TSCD theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định, được sử dụng để tổng hợp kết quả kiểm kê và đối chiếu TSCĐ thực tế với số liệu trên sổ kế toán.

Biểu mẫu tập trung vào 3 nhóm số liệu quan trọng gồm số lượng, nguyên giá và giá trị còn lại, được đối chiếu giữa sổ kế toán, kết quả kiểm kê và phần chênh lệch. Khi phát sinh chênh lệch, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét xử lý.

Từ 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cần rà soát hệ thống chứng từ quản lý tài sản cố định, trong đó có Mẫu số 05-TSCD, để bảo đảm việc kiểm kê và đối chiếu TSCĐ được thực hiện thống nhất.

    LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

    Hãy để lại thông tin, chuyên viên của chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ bạn.

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo Chat WhatApp