Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT – Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
Ban hành: 25/08/2025
Hiệu lực: 10/10/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước, quan trắc nước mặt, nước dưới đất và cảnh báo, dự báo nguồn nước.
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT về quan trắc tài nguyên nước và dự báo nguồn nước
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước mặt, nước dưới đất theo pháp luật về tài nguyên nước.
Thông tư được ban hành ngày 25/08/2025, có hiệu lực từ ngày 10/10/2025 và do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Lê Minh Ngân ký ban hành.
Đây là văn bản quan trọng đối với cơ quan quản lý tài nguyên nước, đơn vị thực hiện quan trắc, tổ chức nghiên cứu, đơn vị vận hành trạm quan trắc và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến theo dõi, cảnh báo và dự báo nguồn nước.
Thông tin Thông tư 52/2025/TT-BNNMT
- Số hiệu: 52/2025/TT-BNNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ngày ban hành: 25/08/2025
- Ngày có hiệu lực: 10/10/2025
- Người ký: Lê Minh Ngân
- Nội dung: Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước.
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định những nội dung gì?
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và hoạt động cảnh báo, dự báo đối với nguồn nước mặt và nước dưới đất. Văn bản áp dụng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các hoạt động này.
Các nhóm nội dung quan trọng gồm:
- Yêu cầu chung về quan trắc tài nguyên nước.
- Quan trắc nước mặt.
- Quan trắc nước dưới đất.
- Xác định vị trí quan trắc.
- Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc.
- Lắp đặt thiết bị quan trắc.
- Quan trắc mực nước và lưu lượng.
- Quan trắc chất lượng nước.
- Tổng hợp và xử lý số liệu.
- Cảnh báo, dự báo nguồn nước.
- Quản lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu quan trắc.
Mục tiêu của quan trắc tài nguyên nước
Theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT, quan trắc tài nguyên nước phải bảo đảm cung cấp thường xuyên và kịp thời thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng và chất lượng nước. Dữ liệu này phục vụ công tác cảnh báo, dự báo nguồn nước cũng như yêu cầu quản lý tài nguyên nước.
Quan trắc phục vụ những mục đích nào?
Các dữ liệu quan trắc được sử dụng để:
- Dự báo nguồn nước.
- Cảnh báo hạn hán.
- Cảnh báo thiếu nước.
- Theo dõi tình trạng cạn kiệt nguồn nước.
- Theo dõi suy giảm mực nước.
- Cảnh báo ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước.
- Theo dõi xâm nhập mặn.
- Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước.
Như vậy, hoạt động quan trắc không chỉ nhằm thu thập số liệu mà còn đóng vai trò hỗ trợ quản lý và phòng ngừa các rủi ro liên quan đến nguồn nước.
Yêu cầu chung đối với cảnh báo, dự báo nguồn nước
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT cho phép sử dụng một hoặc nhiều phương pháp để thực hiện cảnh báo, dự báo nguồn nước, bao gồm phương pháp giải tích, thống kê và mô hình.
Phạm vi tổng hợp kết quả
Kết quả cảnh báo và dự báo có thể được tổng hợp theo:
- Lưu vực sông.
- Tiểu lưu vực sông.
- Tiểu vùng trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.
- Phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố.
- Các vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước.
Cách tiếp cận này giúp cơ quan quản lý đánh giá nguồn nước theo cả phạm vi tự nhiên và phạm vi hành chính.
Dữ liệu dự báo nguồn nước phải có tối thiểu 20 năm
Một yêu cầu đáng chú ý của Thông tư 52/2025/TT-BNNMT là chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước phải bảo đảm tối thiểu 20 năm.
Nếu không đủ 20 năm thì xử lý thế nào?
Trường hợp dữ liệu thực tế chưa đủ 20 năm, đơn vị thực hiện phải sử dụng phương pháp kéo dài chuỗi số liệu phù hợp với điều kiện cụ thể.
Quy định này nhằm bảo đảm dự báo được thực hiện dựa trên chuỗi dữ liệu đủ dài để nhận diện xu hướng và biến động nguồn nước.
Trình tự quan trắc tài nguyên nước
Đối với điểm, trạm hoặc công trình quan trắc được thành lập sau khi Thông tư có hiệu lực, quy trình quan trắc gồm nhiều bước.
Các bước chính
- Xác định mục đích quan trắc.
- Xác định vị trí quan trắc.
- Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc.
- Xác định hình thức và phương pháp quan trắc.
- Lắp đặt thiết bị.
- Xây dựng kế hoạch quan trắc.
- Thực hiện quan trắc.
- Tổng hợp, đánh giá và xử lý số liệu.
- Lập báo cáo kết quả.
- Quản lý, lưu trữ và cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia.
Việc chuẩn hóa quy trình giúp dữ liệu thu thập tại các trạm và công trình có tính thống nhất hơn.
Các hình thức quan trắc tài nguyên nước
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định hoạt động quan trắc có thể được thực hiện theo nhiều hình thức.
Quan trắc tự động, liên tục
Thiết bị được lắp đặt để ghi nhận dữ liệu theo tần suất đã thiết lập và hỗ trợ truyền dữ liệu về hệ thống quản lý.
Quan trắc định kỳ
Quan trắc định kỳ có thể được thực hiện dưới các hình thức:
- Bán tự động.
- Đo tự ghi.
- Quan trắc thủ công.
Việc lựa chọn hình thức phụ thuộc vào mục đích quan trắc, đặc điểm nguồn nước, điều kiện kỹ thuật và yêu cầu quản lý.
Xác định vị trí quan trắc nước mặt
Vị trí quan trắc nước mặt cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhằm phản ánh đúng diễn biến nguồn nước.
Một số yêu cầu quan trọng
Vị trí quan trắc cần:
- Đại diện được chế độ dòng chảy.
- Phù hợp với mục đích quan trắc.
- Nằm tại đoạn sông tương đối ổn định.
- Thuận lợi cho bố trí công trình và nhà trạm.
- Bảo đảm an toàn cho thiết bị.
- Có khả năng sử dụng ổn định, lâu dài.
Việc lựa chọn vị trí không phù hợp có thể làm giảm chất lượng dữ liệu và ảnh hưởng đến kết quả dự báo.
Xác định vị trí quan trắc nước dưới đất
Đối với nước dưới đất, vị trí quan trắc cần có tính đại diện cho khu vực và tầng chứa nước.
Các yếu tố cần xem xét
Theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT, vị trí cần:
- Đại diện cho vùng hoặc khu vực.
- Phản ánh được diễn biến mực nước.
- Phản ánh được chất lượng nước dưới đất.
- Dễ thực hiện quan trắc và bảo dưỡng thiết bị.
- Tránh khu vực nguy cơ sạt lở, lũ quét hoặc mất an ninh.
- Bảo đảm sử dụng ổn định lâu dài.
Khoảng cách giữa các điểm và công trình quan trắc cũng phải phù hợp với mục đích và tầng chứa nước cần theo dõi.
Thông số quan trắc tài nguyên nước mặt
Thông tư quy định nhóm thông số cơ bản cần quan trắc đối với nguồn nước mặt.
Mực nước và lưu lượng
Đây là hai thông số quan trọng để theo dõi diễn biến dòng chảy và khả năng cung cấp nước.
Chất lượng nước mặt
Các thông số được quy định gồm:
- pH.
- DO.
- TSS.
- COD.
- BOD5.
- Tổng Nitơ.
- Tổng Phốt-pho.
- Tổng Coliform.
- Chloride.
Cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định bổ sung các thông số khác căn cứ mục đích quan trắc, đặc điểm nguồn nước và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Thông số quan trắc nước dưới đất
Đối với nước dưới đất, các thông số quan trắc bao gồm cả lượng nước và chất lượng nước.
Nhóm thông số chính
Có thể gồm:
- Mực nước tại giếng quan trắc.
- Lưu lượng tại mạch lộ.
- pH.
- Amoni.
- Nitrate.
- Nitrite.
- Chỉ số Permanganat.
- Tổng chất rắn hòa tan.
- Tổng Coliform.
- Độ cứng.
- Arsenic.
- Chloride.
- Sắt.
- Mangan.
Việc theo dõi đồng thời nhiều chỉ tiêu giúp đánh giá cả biến động trữ lượng và chất lượng nguồn nước dưới đất.
Tần suất quan trắc nước mặt
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định khá cụ thể về tần suất quan trắc đối với từng loại thông số.
Quan trắc mực nước thủ công
Đối với sông không ảnh hưởng triều, trong mùa cạn phải thực hiện tối thiểu 02 lần mỗi ngày, vào 07 giờ và 19 giờ.
Quan trắc mực nước tự động
Trong mùa lũ, tần suất đo tối thiểu là 5 phút/lần; trong mùa cạn tối thiểu 10 phút/lần.
Thiết bị tự động cần được kiểm tra định kỳ để bảo đảm chất lượng số liệu.
Tần suất quan trắc chất lượng nước mặt
Việc lấy và phân tích mẫu chất lượng nước mặt tại hiện trường và phòng thí nghiệm được thực hiện tối thiểu 01 tháng/lần.
Mẫu kiểm tra được thực hiện tối thiểu 01 lần mỗi mùa.
Quy định này giúp xây dựng chuỗi dữ liệu tương đối liên tục về chất lượng nước và phát hiện kịp thời xu hướng suy giảm hoặc ô nhiễm.
Tần suất quan trắc nước dưới đất
Tần suất quan trắc nước dưới đất được phân theo hình thức quan trắc và mùa.
Quan trắc thủ công
Mực nước và lưu lượng tại mạch lộ được quan trắc:
- 05 lần/tháng trong mùa khô.
- 10 lần/tháng trong mùa mưa.
Quan trắc bán tự động và tự động
Đối với mực nước, tần suất ghi dữ liệu cơ bản được quy định ở mức 02 giờ/lần trong các trường hợp tương ứng.
Quan trắc chất lượng nước dưới đất
Chất lượng nước dưới đất được quan trắc tối thiểu 02 lần/năm, vào mùa khô và mùa mưa.
Quan trắc lưu lượng nước mặt
Thông tư quy định nhiều phương pháp đo lưu lượng nước mặt tùy điều kiện thực tế.
Đo bằng lưu tốc kế
Thời gian đo tốc độ tại một điểm bằng lưu tốc kế không được nhỏ hơn 100 giây.
Đo theo nguyên lý siêu âm
Trước khi đo cần xác định sơ bộ độ sâu, tốc độ dòng chảy và hình dạng lòng sông để thiết lập cấu hình thiết bị.
Thông tư yêu cầu đo tối thiểu 02 lần liên tiếp, trong đó chênh lệch diện tích mặt cắt và lưu lượng giữa hai lần đo không được quá ±5%.
Thiết bị tự động cố định
Kết quả đo bằng thiết bị tự động phải được đánh giá so sánh với lưu lượng thực tế toàn mặt cắt qua tối thiểu 30 lần đo phân bố trên nhiều cấp mực nước.
Quan trắc chất lượng nước mặt
Việc quan trắc chất lượng nước bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị đến xử lý dữ liệu.
Các bước thực hiện
Đơn vị quan trắc cần:
- Chuẩn bị phương tiện và thiết bị.
- Lấy mẫu.
- Bảo quản mẫu.
- Vận chuyển mẫu.
- Phân tích tại hiện trường.
- Phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Tổng hợp, đánh giá và xử lý kết quả.
Các hoạt động lấy và phân tích mẫu phải tuân thủ quy định kỹ thuật tương ứng về quan trắc môi trường.
Quan trắc mực nước dưới đất
Đối với quan trắc thủ công, Thông tư quy định phải kiểm tra hiện trạng điểm quan trắc, thực hiện đo mực nước và ghi chép đầy đủ vào nhật ký.
Phải đo tối thiểu 2 lần
Mực nước dưới đất được đo tối thiểu 02 lần, sau đó lấy giá trị trung bình. Nếu sai số giữa hai lần đo vượt quá 2 cm thì phải thực hiện đo lại.
Việc đo lặp giúp kiểm soát sai số và tăng độ tin cậy của dữ liệu.
Quản lý dữ liệu quan trắc tài nguyên nước
Một điểm quan trọng của Thông tư 52/2025/TT-BNNMT là yêu cầu dữ liệu quan trắc phải được quản lý và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Dữ liệu phải có khả năng chia sẻ
Thông tin quan trắc cần được:
- Lưu trữ.
- Cập nhật.
- Quản lý.
- Cung cấp.
- Chia sẻ phục vụ cảnh báo, dự báo và quản lý tài nguyên nước.
Việc số hóa và tập trung dữ liệu giúp cơ quan quản lý có thể theo dõi diễn biến nguồn nước trên phạm vi rộng hơn.
Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải đáp ứng yêu cầu gì?
Bản tin phải cung cấp kịp thời và chính xác thông tin về:
- Trạng thái nguồn nước.
- Xu thế diễn biến.
- Diễn biến bất thường.
- Các thông tin cần thiết phục vụ ứng phó.
Mục tiêu là giúp cơ quan quản lý và người dân có thể đưa ra biện pháp ứng phó phù hợp trước nguy cơ thiếu nước, hạn hán, ô nhiễm hoặc những biến động khác.
Vai trò của Thông tư 52/2025/TT-BNNMT trong quản lý tài nguyên nước
Thông tư giúp chuẩn hóa hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu nguồn nước.
Đối với cơ quan quản lý
Dữ liệu quan trắc hỗ trợ:
- Theo dõi nguồn nước.
- Xây dựng quy hoạch.
- Điều hành khai thác, sử dụng nước.
- Cảnh báo nguy cơ thiếu nước.
- Đánh giá chất lượng nguồn nước.
- Hỗ trợ ra quyết định quản lý.
Đối với cộng đồng
Các bản tin cảnh báo và dự báo có thể giúp người dân và tổ chức chủ động hơn trước các tình trạng như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn hoặc suy giảm chất lượng nguồn nước.
Tổ chức thực hiện quan trắc cần lưu ý gì?
1. Xác định đúng mục tiêu
Không nên triển khai quan trắc trước khi xác định rõ dữ liệu cần phục vụ mục đích gì.
2. Chọn đúng vị trí
Vị trí phải có tính đại diện, ổn định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
3. Lựa chọn thông số phù hợp
Không phải mọi điểm quan trắc đều cần áp dụng cùng một bộ thông số.
4. Kiểm tra thiết bị định kỳ
Thiết bị tự động phải được kiểm tra và bảo dưỡng để hạn chế dữ liệu sai lệch.
5. Quản lý dữ liệu đồng bộ
Dữ liệu sau quan trắc cần được chỉnh lý, xử lý, lưu trữ và cập nhật đúng hệ thống.
Mối quan hệ với Luật Tài nguyên nước
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT được ban hành trên cơ sở Luật Tài nguyên nước năm 2023 và Nghị định 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Do đó, khi xử lý một vấn đề pháp lý về tài nguyên nước, không nên chỉ sử dụng riêng Thông tư mà cần đối chiếu:
Luật Tài nguyên nước → Nghị định hướng dẫn → Thông tư 52/2025/TT-BNNMT → quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT có hiệu lực khi nào?
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 25/08/2025 và có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện quan trắc tài nguyên nước, cảnh báo và dự báo nguồn nước cần áp dụng quy định kỹ thuật của Thông tư từ thời điểm này.
Liên kết ngoài Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Bạn đọc có thể tra cứu trực tiếp Thông tư 52/2025/TT-BNNMT tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Trang chính thức cung cấp đầy đủ số hiệu, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, cơ quan ban hành, người ký và file PDF toàn văn.
Liên kết ngoài: https://vanban.chinhphu.vn/?docid=215056&pageid=27160
Đây là nguồn chính thức nên ưu tiên sử dụng để đối chiếu nội dung Thông tư 52/2025/TT-BNNMT khi đăng tải hoặc áp dụng văn bản.
Tải Thông tư 52/2025/TT-BNNMT
Bạn đọc có thể tải toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BNNMT – Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước tại phần tài liệu đính kèm trên website.
Bản chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có 68 trang, trong đó quy định chi tiết từ yêu cầu chung, trình tự quan trắc đến các phương pháp, tần suất, biểu mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Khi áp dụng thực tế, tổ chức thực hiện nên đọc đầy đủ các điều khoản, biểu mẫu và quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn thay vì chỉ sử dụng phần tóm tắt.
Kết luận
Thông tư 52/2025/TT-BNNMT là văn bản chuyên ngành quan trọng quy định kỹ thuật về quan trắc tài nguyên nước, nước mặt, nước dưới đất và cảnh báo, dự báo nguồn nước. Thông tư được ban hành ngày 25/08/2025 và có hiệu lực từ 10/10/2025.
Văn bản quy định tương đối chi tiết về mục đích, vị trí, thông số, tần suất và phương pháp quan trắc; đồng thời yêu cầu dữ liệu phải được tổng hợp, xử lý, lưu trữ và cập nhật vào hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia.
Việc áp dụng đúng Thông tư 52/2025/TT-BNNMT giúp chuẩn hóa dữ liệu quan trắc, nâng cao chất lượng cảnh báo và dự báo, đồng thời hỗ trợ hiệu quả hơn cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước.
