Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu mới nhất và những quy định quan trọng
Ban hành: 30/11/2024
Hiệu lực: 01/07/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Luật 60/2024/QH15 quy định về dữ liệu số, quản trị, bảo vệ, chia sẻ dữ liệu, Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và thị trường dữ liệu.
Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu
Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu được Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Luật gồm 5 chương, 46 điều, tạo khung pháp lý chung cho hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu số tại Việt Nam.
Luật cũng quy định về Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, sản phẩm và dịch vụ về dữ liệu, quản lý nhà nước về dữ liệu, cùng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến dữ liệu số.
Thông tin Luật 60/2024/QH15
- Số hiệu: 60/2024/QH15
- Tên văn bản: Luật Dữ liệu
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 30/11/2024
- Ngày có hiệu lực: 01/07/2025
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Số chương: 5 chương
- Số điều: 46 điều
- Công báo: Số 1523 + 1524 ngày 29/12/2024.
Luật 60/2024/QH15 quy định những nội dung gì?
Phạm vi điều chỉnh của Luật Dữ liệu 60/2024/QH15 khá rộng, tập trung vào toàn bộ vòng đời của dữ liệu số.
Các nhóm nội dung chính gồm:
- Xây dựng và phát triển dữ liệu.
- Thu thập và tạo lập dữ liệu.
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu.
- Phân loại dữ liệu.
- Lưu trữ dữ liệu.
- Quản trị và quản lý dữ liệu.
- Truy cập, truy xuất dữ liệu.
- Kết nối và chia sẻ dữ liệu.
- Điều phối dữ liệu.
- Bảo vệ dữ liệu.
- Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.
- Thị trường dữ liệu.
- Quản lý nhà nước về dữ liệu.
Luật Dữ liệu áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 2, Luật 60/2024/QH15 áp dụng không chỉ đối với cơ quan và tổ chức trong nước mà còn có phạm vi liên quan đến chủ thể nước ngoài.
Các nhóm đối tượng áp dụng
Bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu số tại Việt Nam.
Do đó, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên dữ liệu tại thị trường Việt Nam cũng cần kiểm tra phạm vi nghĩa vụ theo Luật.
Dữ liệu số là gì?
Theo Luật, dữ liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng hoặc sự kiện, có thể bao gồm một hoặc kết hợp các dạng:
- Âm thanh.
- Hình ảnh.
- Chữ số.
- Chữ viết.
- Ký hiệu.
và được thể hiện dưới dạng kỹ thuật số.
Khái niệm này có phạm vi rộng, bao phủ hầu hết dữ liệu được tạo ra trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
Các loại dữ liệu quan trọng theo Luật 60/2024/QH15
Luật đưa ra nhiều khái niệm dữ liệu phục vụ quản trị và bảo vệ.
Dữ liệu dùng chung
Là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác và sử dụng chung trong các cơ quan thuộc phạm vi Luật quy định.
Dữ liệu dùng riêng
Là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ và sử dụng trong phạm vi nội bộ của chủ thể tương ứng.
Dữ liệu mở
Là dữ liệu mà mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu đều có thể tiếp cận, chia sẻ, khai thác và sử dụng.
Dữ liệu quan trọng
Là dữ liệu có thể tác động đến các lĩnh vực như:
- Quốc phòng.
- An ninh.
- Đối ngoại.
- Kinh tế vĩ mô.
- Ổn định xã hội.
- Sức khỏe cộng đồng.
- An toàn cộng đồng.
Danh mục cụ thể do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Dữ liệu cốt lõi
Đây là dữ liệu quan trọng có mức độ tác động trực tiếp tới các lĩnh vực trọng yếu nói trên và cũng được xác định theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Chủ thể dữ liệu, chủ quản dữ liệu và chủ sở hữu dữ liệu
Luật phân biệt khá rõ các vai trò liên quan đến dữ liệu.
Chủ thể dữ liệu
Là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được dữ liệu phản ánh.
Chủ quản dữ liệu
Là chủ thể thực hiện xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
Chủ sở hữu dữ liệu
Là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có quyền quyết định việc:
- Xây dựng dữ liệu.
- Phát triển dữ liệu.
- Bảo vệ dữ liệu.
- Quản trị.
- Xử lý.
- Sử dụng.
- Trao đổi giá trị của dữ liệu.
Đáng chú ý, Luật xác định quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu là quyền tài sản theo pháp luật dân sự.
Dữ liệu được xác định là tài nguyên và có thể phát triển thành tài sản
Một trong những định hướng quan trọng của Luật 60/2024/QH15 là coi dữ liệu là nguồn lực có giá trị kinh tế.
Luật xác định Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực để làm giàu dữ liệu và phát triển dữ liệu trở thành tài sản. Đồng thời, Nhà nước khuyến khích nghiên cứu, đầu tư, phát triển công nghệ, sản phẩm và dịch vụ dựa trên dữ liệu.
Điều này tạo nền tảng pháp lý cho sự phát triển của:
- Kinh tế dữ liệu.
- Dịch vụ phân tích dữ liệu.
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu.
- Trí tuệ nhân tạo.
- Dịch vụ điện toán đám mây.
- Phần mềm quản trị dữ liệu.
- Các mô hình kinh doanh dựa trên dữ liệu.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng dữ liệu
Luật đưa ra các nguyên tắc cơ bản mà tổ chức, cá nhân cần lưu ý.
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
Hoạt động dữ liệu phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, đồng thời bảo đảm quyền con người, quyền công dân và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể liên quan.
Dữ liệu phải chính xác và toàn vẹn
Việc thu thập, cập nhật và điều chỉnh phải bảo đảm:
- Tính chính xác.
- Tính kế thừa.
- Tính toàn vẹn.
- Độ tin cậy.
- An ninh.
- An toàn.
Chia sẻ và khai thác phải thuận tiện
Việc lưu trữ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu cần hướng tới hiệu quả, đơn giản hóa thủ tục hành chính và thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
Thu thập và tạo lập dữ liệu
Theo Luật Dữ liệu, dữ liệu có thể được thu thập và tạo lập từ nhiều nguồn.
Một số phương thức tạo lập dữ liệu
Bao gồm:
- Tạo lập trực tiếp.
- Số hóa giấy tờ.
- Số hóa tài liệu.
- Thu thập bằng phương thức điện tử.
- Thu thập từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Thu thập trực tiếp từ tổ chức, cá nhân.
Một nguyên tắc đáng chú ý đối với cơ quan nhà nước là: dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại.
Quy định này hướng tới giảm yêu cầu người dân và doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin mà Nhà nước đã có.
Giá trị của dữ liệu được số hóa
Luật quy định dữ liệu gốc được tạo lập từ việc số hóa giấy tờ, tài liệu theo điều kiện luật định có giá trị sử dụng tương ứng với bản chính.
Đây là cơ sở quan trọng để:
- Số hóa hồ sơ.
- Cắt giảm giấy tờ.
- Thực hiện thủ tục trực tuyến.
- Phát triển dịch vụ công điện tử.
- Chia sẻ hồ sơ giữa các cơ quan nhà nước.
Bảo đảm chất lượng dữ liệu
Điều 12 Luật 60/2024/QH15 xác định chất lượng dữ liệu thông qua nhiều tiêu chí.
Dữ liệu cần bảo đảm:
- Chính xác.
- Hợp lệ.
- Toàn vẹn.
- Đầy đủ.
- Cập nhật kịp thời.
- Thống nhất.
Đối với doanh nghiệp, đây cũng là nguyên tắc phù hợp để xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu nội bộ.
Phân loại dữ liệu theo Luật Dữ liệu
Luật yêu cầu cơ quan nhà nước phân loại dữ liệu phục vụ quản trị, xử lý và bảo vệ.
Theo tính chất chia sẻ
Bao gồm:
- Dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu dùng riêng.
- Dữ liệu mở.
Theo mức độ quan trọng
Bao gồm:
- Dữ liệu cốt lõi.
- Dữ liệu quan trọng.
- Dữ liệu khác.
Đáng chú ý, chủ sở hữu và chủ quản dữ liệu ngoài khu vực nhà nước cũng phải thực hiện phân loại dữ liệu theo tính chất cốt lõi, quan trọng hoặc dữ liệu khác theo quy định.
Lưu trữ dữ liệu theo Luật 60/2024/QH15
Luật quy định tương đối rõ trách nhiệm lưu trữ dữ liệu của cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân.
Đối với cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước phải tổ chức lưu trữ dữ liệu bảo đảm an toàn.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân
Chủ sở hữu dữ liệu ngoài khu vực nhà nước về nguyên tắc được quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập và sở hữu.
Tuy nhiên, nếu liên quan đến dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng, phải tuân thủ thêm các yêu cầu pháp luật tương ứng.
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Trung tâm dữ liệu quốc gia là một cấu phần đặc biệt quan trọng của Luật.
Luật quy định cơ sở dữ liệu quốc gia phải lưu trữ trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Một số cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước cũng có thể được lưu trữ tại đây theo quy định.
Sau khi Luật có hiệu lực, Chính phủ ban hành Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu, trong đó quy định cụ thể hơn về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Luật định nghĩa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Các cơ sở dữ liệu khác.
Mục tiêu là hình thành nguồn dữ liệu phục vụ:
- Quản lý nhà nước.
- Phân tích.
- Hoạch định chính sách.
- Chỉ đạo, điều hành.
- Phát triển Chính phủ số.
- Phát triển kinh tế số.
Báo Điện tử Chính phủ cũng xác định Luật được ban hành nhằm xây dựng hạ tầng kết nối, tích hợp, đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia và hỗ trợ cắt giảm thủ tục hành chính.
Kết nối và chia sẻ dữ liệu
Điều 17 quy định chủ sở hữu và chủ quản dữ liệu có thể kết nối, chia sẻ dữ liệu với người dùng dữ liệu theo:
- Quy định pháp luật.
- Thỏa thuận giữa các bên.
- Hình thức trực tiếp.
- Thông qua bên trung gian.
Đối với cơ quan nhà nước, việc chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm:
- An toàn.
- Đồng bộ.
- Hiệu quả.
- Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan nhà nước
Sau Luật Dữ liệu, hệ thống quy định về kết nối dữ liệu tiếp tục được cụ thể hóa.
Trong năm 2025, Chính phủ ban hành quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bao gồm yêu cầu về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung.
Do đó, việc thực hiện Luật Dữ liệu hiện nay không chỉ căn cứ vào riêng Luật 60/2024/QH15 mà cần đối chiếu các nghị định hướng dẫn và văn bản kỹ thuật liên quan.
Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
Một nội dung doanh nghiệp cần chú ý là Điều 18 về việc cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước.
Khi nào có thể phải cung cấp dữ liệu mà không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu?
Luật quy định một số trường hợp đặc biệt như:
- Ứng phó tình trạng khẩn cấp.
- Có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức công bố tình trạng khẩn cấp.
- Thảm họa.
- Phòng, chống bạo loạn hoặc khủng bố.
Cơ quan nhận dữ liệu phải sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn và thực hiện trách nhiệm bảo vệ dữ liệu theo quy định.
Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Dữ liệu
Điều 10 quy định nhiều hành vi bị cấm.
Lợi dụng dữ liệu để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp
Không được lợi dụng hoạt động xử lý, quản trị hoặc kinh doanh dữ liệu để xâm phạm:
- Lợi ích quốc gia.
- Quốc phòng.
- An ninh.
- Trật tự xã hội.
- Lợi ích công cộng.
- Quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Tấn công hoặc chiếm đoạt dữ liệu
Luật nghiêm cấm hành vi:
- Tấn công cơ sở dữ liệu.
- Chiếm đoạt dữ liệu.
- Phá hoại cơ sở dữ liệu.
- Cản trở trái pháp luật hoạt động xử lý hoặc quản trị dữ liệu.
Làm sai lệch dữ liệu
Nghiêm cấm giả mạo, cố ý làm sai lệch, làm mất hoặc làm hư hỏng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi pháp luật quy định.
Cố ý cung cấp dữ liệu sai
Việc cố ý cung cấp dữ liệu sai lệch hoặc không cung cấp dữ liệu khi pháp luật yêu cầu cũng thuộc nhóm hành vi bị nghiêm cấm.
Luật Dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân có giống nhau không?
Không. Đây là hai phạm vi pháp luật có liên quan nhưng không đồng nhất.
Luật 60/2024/QH15 điều chỉnh rộng về dữ liệu số, bao gồm cả dữ liệu của:
- Cơ quan nhà nước.
- Doanh nghiệp.
- Tổ chức.
- Cá nhân.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Dữ liệu thương mại.
- Dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu quan trọng và dữ liệu cốt lõi.
Trong khi đó, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân tập trung sâu hơn vào dữ liệu gắn với con người và các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.
Tại thời điểm hiện nay, doanh nghiệp cũng cần lưu ý Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Báo Điện tử Chính phủ hiện cũng đề cập Luật Dữ liệu và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân như hai cấu phần của hành lang pháp lý về quản trị dữ liệu.
Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Luật 60/2024/QH15?
1. Lập danh mục dữ liệu đang quản lý
Doanh nghiệp nên xác định mình đang sở hữu hoặc quản lý những loại dữ liệu nào, ví dụ:
- Dữ liệu khách hàng.
- Dữ liệu nhân viên.
- Dữ liệu giao dịch.
- Dữ liệu kế toán.
- Dữ liệu sản phẩm.
- Dữ liệu kỹ thuật.
- Dữ liệu nhà cung cấp.
- Dữ liệu camera.
- Dữ liệu website và ứng dụng.
2. Phân loại dữ liệu
Cần kiểm tra liệu có dữ liệu thuộc nhóm:
- Dữ liệu quan trọng.
- Dữ liệu cốt lõi.
- Dữ liệu cá nhân.
- Bí mật kinh doanh.
- Dữ liệu nội bộ.
Việc phân loại giúp xác định mức độ bảo vệ cần áp dụng.
3. Xác định quyền sở hữu và quản trị
Doanh nghiệp cần xác định:
- Ai là chủ sở hữu dữ liệu.
- Ai là chủ quản dữ liệu.
- Ai được quyền truy cập.
- Ai được quyền chia sẻ.
- Dữ liệu được sử dụng cho mục đích gì.
4. Kiểm soát quyền truy cập
Không nên để toàn bộ nhân viên có quyền truy cập tất cả dữ liệu.
Có thể phân quyền theo:
Vị trí công việc → loại dữ liệu → phạm vi truy cập → thời gian truy cập.
5. Xây dựng quy trình sao lưu
Dữ liệu quan trọng nên có cơ chế:
- Sao lưu.
- Khôi phục.
- Mã hóa.
- Theo dõi lịch sử truy cập.
- Cảnh báo truy cập bất thường.
Doanh nghiệp thương mại điện tử cần đặc biệt lưu ý gì?
Các doanh nghiệp thương mại điện tử thường xử lý lượng dữ liệu lớn như:
- Thông tin tài khoản.
- Địa chỉ giao hàng.
- Lịch sử mua hàng.
- Dữ liệu thanh toán.
- Thông tin sản phẩm.
- Hành vi người dùng.
- Dữ liệu quảng cáo.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Thương mại điện tử và các quy định về an ninh mạng, giao dịch điện tử.
Dữ liệu và kế toán doanh nghiệp
Dữ liệu kế toán cũng là một loại dữ liệu quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Các dữ liệu thường bao gồm:
- Hóa đơn.
- Chứng từ.
- Sổ kế toán.
- Dữ liệu ngân hàng.
- Báo cáo tài chính.
- Tờ khai thuế.
- Công nợ.
- Hàng tồn kho.
Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế phân quyền và sao lưu phù hợp để tránh mất dữ liệu hoặc chỉnh sửa trái phép.
Nếu cần hoàn thiện hệ thống kế toán, có thể tham khảo dịch vụ sổ sách kế toán hoặc dịch vụ làm báo cáo tài chính.
Dữ liệu của doanh nghiệp mới thành lập
Ngay từ khi thành lập, doanh nghiệp nên xây dựng cách lưu trữ dữ liệu thống nhất.
Một số dữ liệu cần quản lý
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ.
- Hồ sơ thành viên, cổ đông.
- Hợp đồng.
- Chữ ký số.
- Hồ sơ thuế.
- Hóa đơn.
- Nhân sự.
- Thông tin khách hàng.
- Dữ liệu tài khoản và phân quyền phần mềm.
Bạn có thể tham khảo doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì và hồ sơ kê khai thuế ban đầu để chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu.
Luật Dữ liệu thúc đẩy thị trường dữ liệu như thế nào?
Một trong những mục tiêu của Luật là tạo cơ sở cho thị trường dữ liệu và các sản phẩm, dịch vụ dựa trên dữ liệu.
Báo Điện tử Chính phủ cho biết Luật hướng tới thúc đẩy hình thành thị trường dữ liệu, hỗ trợ phát triển các sản phẩm và dịch vụ từ dữ liệu, đồng thời mở rộng kho dữ liệu tổng hợp và kho dữ liệu mở để người dân, doanh nghiệp khai thác phục vụ đổi mới sáng tạo.
Các mô hình có thể phát triển
Có thể bao gồm:
- Phân tích dữ liệu.
- Làm sạch dữ liệu.
- Tổng hợp dữ liệu.
- Dịch vụ lưu trữ.
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu.
- Dịch vụ AI dựa trên dữ liệu.
- Dịch vụ xác minh dữ liệu.
- Sản phẩm thông tin và phân tích thị trường.
Việc kinh doanh cụ thể cần đáp ứng điều kiện và quy định chuyên ngành tương ứng.
Luật Dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo phụ thuộc rất lớn vào dữ liệu để đào tạo, vận hành và cải thiện mô hình.
Doanh nghiệp ứng dụng AI cần quan tâm đến:
- Nguồn dữ liệu.
- Quyền sử dụng dữ liệu.
- Chất lượng dữ liệu.
- Dữ liệu cá nhân.
- Dữ liệu quan trọng.
- An toàn dữ liệu.
- Quyền sở hữu trí tuệ.
Tại thời điểm hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam còn có Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15, vì vậy dự án AI cần kiểm tra đồng thời nhiều lớp quy định thay vì chỉ riêng Luật Dữ liệu.
Nghị định hướng dẫn Luật 60/2024/QH15
Để triển khai Luật, Chính phủ đã ban hành Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu.
Khi áp dụng thực tế nên đọc những văn bản nào?
Nên đối chiếu theo trình tự:
Luật 60/2024/QH15 → Nghị định 165/2025/NĐ-CP → các nghị định về kết nối, chia sẻ dữ liệu → Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân → quy định chuyên ngành.
Cách tiếp cận này giúp tránh bỏ sót nghĩa vụ phát sinh với từng loại dữ liệu.
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
Sau khi Luật có hiệu lực, Chính phủ tiếp tục hoàn thiện kiến trúc và cơ chế quản trị dữ liệu quốc gia.
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia đặt ra các nguyên tắc về lưu trữ dữ liệu, chất lượng và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, trong đó nhấn mạnh yêu cầu dữ liệu phải đúng, đầy đủ, sạch và được cập nhật kịp thời.
Đây là một phần quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu và khả năng liên thông giữa các hệ thống.
Luật 60/2024/QH15 có hiệu lực khi nào?
Luật 60/2024/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 30/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Luật được đăng tại Công báo số 1523 + 1524 ngày 29/12/2024, bắt đầu từ trang 62.
Tại thời điểm hiện nay, Luật đã có hiệu lực và được triển khai cùng Nghị định 165/2025/NĐ-CP cùng các quy định liên quan đến chia sẻ và quản trị dữ liệu.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các nội dung liên quan tại HC247:
Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì?
Thủ tục thành lập doanh nghiệp
Tải Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu
Bạn đọc có thể tải toàn văn Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu tại phần tài liệu đính kèm trên website.
Khi áp dụng vào hoạt động thực tế, doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời:
Luật Dữ liệu → Nghị định 165/2025/NĐ-CP → Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân → pháp luật an ninh mạng → pháp luật giao dịch điện tử → quy định chuyên ngành.
Việc này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thương mại điện tử, công nghệ, tài chính, AI, nền tảng số và dịch vụ xử lý dữ liệu.
Kết luận
Luật 60/2024/QH15 – Luật Dữ liệu là văn bản pháp lý nền tảng cho hoạt động quản trị dữ liệu tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/07/2025. Luật điều chỉnh toàn diện việc thu thập, tạo lập, phân loại, lưu trữ, quản trị, bảo vệ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số, đồng thời quy định về Trung tâm dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Đối với doanh nghiệp, các nội dung cần ưu tiên rà soát gồm danh mục dữ liệu đang sở hữu, phân loại dữ liệu, quyền truy cập, bảo mật, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu và quyền của các chủ thể liên quan.
Đặc biệt, Luật xác định dữ liệu là một nguồn tài nguyên có khả năng phát triển thành tài sản, đồng thời tạo nền tảng cho thị trường dữ liệu, sản phẩm và dịch vụ dữ liệu trong nền kinh tế số.
