Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động mới nhất và những quy định doanh nghiệp cần biết
Ban hành: 20/11/2019
Hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ phép, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng và quyền của người lao động.
Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động mới nhất
Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Đây là văn bản pháp luật nền tảng điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng và nhiều quyền, nghĩa vụ khác.
Tại thời điểm hiện nay, Luật số 45/2019/QH14 vẫn là nền tảng của Bộ luật Lao động đang được áp dụng, nhưng một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi các luật ban hành sau đó. Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 để hợp nhất Bộ luật Lao động và các nội dung sửa đổi liên quan.
Do đó, khi áp dụng Luật số 45/2019/QH14 trong năm 2026, doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản hợp nhất mới nhất thay vì chỉ sử dụng bản gốc năm 2019.
Thông tin Luật số 45/2019/QH14
Số hiệu: 45/2019/QH14
Tên văn bản: Bộ luật Lao động
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Ngày ban hành: 20/11/2019
Ngày có hiệu lực: 01/01/2021
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Công báo: Số 993 + 994 ngày 26/12/2019.
Người đọc có thể tra cứu trực tiếp Luật số 45/2019/QH14 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Luật số 45/2019/QH14 quy định những nội dung gì?
Luật số 45/2019/QH14 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
Các nhóm nội dung chính gồm:
- Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động.
- Hợp đồng lao động.
- Thử việc.
- Đào tạo nghề.
- Tiền lương.
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
- Kỷ luật lao động.
- Trách nhiệm vật chất.
- An toàn, vệ sinh lao động.
- Lao động nữ.
- Lao động chưa thành niên.
- Lao động cao tuổi.
- Lao động nước ngoài.
- Đối thoại tại nơi làm việc.
- Thương lượng tập thể.
- Tranh chấp lao động.
- Đình công.
- Quản lý nhà nước về lao động.
Đây là lý do Luật số 45/2019/QH14 là một trong những văn bản doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu trong quá trình tuyển dụng và quản lý nhân sự.
Hợp đồng lao động theo Luật số 45/2019/QH14
Hợp đồng lao động là nội dung đặc biệt quan trọng của Luật số 45/2019/QH14.
Theo Bộ luật Lao động, nếu hai bên thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì dù hợp đồng mang tên gọi khác, quan hệ đó vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động.
Điều này giúp hạn chế việc doanh nghiệp sử dụng các tên gọi như “hợp đồng cộng tác viên” hoặc “hợp đồng dịch vụ” để che giấu quan hệ lao động thực tế.
Báo Điện tử Chính phủ cũng nhấn mạnh người lao động cần được giao kết hợp đồng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Có những loại hợp đồng lao động nào?
Theo Luật số 45/2019/QH14, hệ thống hợp đồng lao động được đơn giản hóa còn hai loại chính:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Là hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn
Là hợp đồng có thời hạn không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Điểm đáng chú ý là Bộ luật Lao động 2019 đã bỏ loại “hợp đồng lao động theo mùa vụ” như một loại hợp đồng độc lập.
Tuy nhiên, hợp đồng theo chuyến hoặc theo mùa nếu có đầy đủ bản chất của quan hệ lao động vẫn có thể được xem là hợp đồng lao động.
Hợp đồng hết hạn nhưng người lao động vẫn làm việc thì sao?
Theo quy định của Luật số 45/2019/QH14, khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc, hai bên có 30 ngày để ký hợp đồng mới.
Trong thời gian chưa ký hợp đồng mới, quyền và nghĩa vụ của các bên tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.
Báo Điện tử Chính phủ giải thích thời hạn 30 ngày này nhằm để hai bên thương lượng các nội dung như tiền lương, công việc, địa điểm làm việc và các khoản bổ sung khác.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý mốc thời gian này để tránh hợp đồng chuyển sang trạng thái pháp lý khác ngoài dự kiến.
Thử việc theo Luật số 45/2019/QH14
Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng.
Thời gian thử việc phụ thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc.
Thời gian thử việc tối đa
Theo từng nhóm công việc, thời gian thử việc có thể tối đa:
- 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp trong trường hợp luật định.
- 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên.
- 30 ngày với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật hoặc nhân viên nghiệp vụ.
- 6 ngày làm việc với công việc khác.
Một công việc chỉ được thử việc một lần.
Tiền lương thử việc
Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tỷ lệ tối thiểu theo Bộ luật Lao động.
Doanh nghiệp nên ghi rõ trong hợp đồng:
- Mức lương thử việc.
- Thời gian thử việc.
- Công việc.
- Tiêu chí đánh giá.
- Ngày bắt đầu.
- Kết quả xử lý sau thử việc.
Việc ghi đầy đủ giúp tránh tranh chấp khi người lao động không đạt yêu cầu hoặc doanh nghiệp không tiếp tục tuyển dụng.
Tiền lương theo Luật số 45/2019/QH14
Luật số 45/2019/QH14 quy định tiền lương là khoản người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc.
Tiền lương có thể bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
- Phụ cấp lương.
- Các khoản bổ sung khác.
Mức lương theo công việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng nếu người lao động đáp ứng đủ thời gian làm việc và hoàn thành công việc đã thỏa thuận.
Doanh nghiệp từ năm 2026 cần đồng thời kiểm tra quy định về mức lương tối thiểu mới để bảo đảm hợp đồng lao động phù hợp.
Phụ cấp và trợ cấp được quy định thế nào?
Điều 103 Luật số 45/2019/QH14 quy định chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Vì vậy doanh nghiệp nên xây dựng quy chế tiền lương rõ ràng, đặc biệt với các khoản:
- Tiền ăn.
- Xăng xe.
- Điện thoại.
- Nhà ở.
- Phụ cấp trách nhiệm.
- Thưởng hiệu suất.
- Các khoản hỗ trợ khác.
Kế toán cần đồng thời kiểm tra quy định về thuế và bảo hiểm để xác định khoản nào phải tính vào thu nhập chịu thuế hoặc tiền lương đóng bảo hiểm.
Có thể tham khảo thêm tiền ăn trưa bao nhiêu mới bị tính thuế để kiểm tra quy định liên quan đến thuế TNCN.
Tiền lương làm thêm giờ
Theo Luật số 45/2019/QH14, người lao động làm thêm giờ được trả thêm tiền lương theo thời điểm làm việc.
Các mức cơ bản gồm:
- Ngày làm việc bình thường: ít nhất 150%.
- Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%.
- Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: mức cao hơn theo quy định.
Báo Điện tử Chính phủ tiếp tục sử dụng Điều 98 Bộ luật Lao động để hướng dẫn cách xác định tiền lương làm thêm trong năm 2026.
Việc tính lương làm thêm cần dựa trên tiền lương giờ thực trả và các thành phần được pháp luật quy định.
Làm việc ban đêm được trả lương thế nào?
Người lao động làm việc vào ban đêm được hưởng khoản tiền trả thêm theo Bộ luật Lao động.
Nếu vừa làm thêm giờ vừa làm việc ban đêm, mức trả sẽ còn bao gồm các khoản bổ sung tương ứng.
Doanh nghiệp nên tách rõ trên bảng lương:
Lương bình thường → lương làm thêm → tiền làm ban đêm → khoản bổ sung khác
để thuận tiện khi kiểm tra, quyết toán và giải trình.
Thời giờ làm việc theo Luật số 45/2019/QH14
Thời giờ làm việc bình thường về nguyên tắc không quá:
8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
Doanh nghiệp có thể tổ chức thời gian làm việc theo ngày hoặc theo tuần trong phạm vi pháp luật cho phép.
Khi xây dựng nội quy và lịch làm việc, cần xác định rõ:
- Giờ bắt đầu.
- Giờ kết thúc.
- Nghỉ giữa giờ.
- Ngày nghỉ hằng tuần.
- Ca làm việc.
- Quy trình đăng ký làm thêm.
Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp sản xuất, nhà hàng, khách sạn và cơ sở vận hành theo ca.
Nghỉ hằng năm theo Luật số 45/2019/QH14
Theo Điều 113, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương.
Đối với công việc trong điều kiện bình thường, số ngày nghỉ cơ bản là 12 ngày làm việc.
Tùy tính chất công việc và đối tượng, số ngày nghỉ có thể cao hơn.
Ngoài ra, cứ đủ 5 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 1 ngày. Báo Điện tử Chính phủ tiếp tục viện dẫn Điều 113 và 114 của Bộ luật Lao động trong hướng dẫn năm 2026.
Nghỉ lễ, Tết có hưởng lương
Người lao động được nghỉ làm và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết theo Bộ luật Lao động.
Doanh nghiệp cần lưu ý nếu bố trí người lao động làm việc trong những ngày này thì phải áp dụng chế độ tiền lương làm thêm phù hợp.
Lịch nghỉ thực tế hằng năm có thể còn phụ thuộc phương án hoán đổi ngày làm việc đối với khu vực nhà nước hoặc chính sách riêng của doanh nghiệp.
Chấm dứt hợp đồng lao động theo Luật số 45/2019/QH14
Luật số 45/2019/QH14 quy định nhiều căn cứ chấm dứt hợp đồng.
Các trường hợp phổ biến gồm:
- Hết hạn hợp đồng.
- Hoàn thành công việc.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt.
- Người lao động đơn phương chấm dứt.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt.
- Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Các trường hợp khác theo luật.
Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ vì mỗi trường hợp kéo theo nghĩa vụ khác nhau về báo trước, trợ cấp và hồ sơ.
Người lao động được quyền đơn phương nghỉ việc không?
Có.
Luật số 45/2019/QH14 mở rộng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động so với Bộ luật trước đây.
Trong nhiều trường hợp, người lao động không cần chứng minh “lý do chính đáng” nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước.
Ngoài ra, có một số trường hợp người lao động được nghỉ ngay mà không cần báo trước theo quy định.
Doanh nghiệp vì vậy cần phân biệt:
Nghỉ đúng luật → nghỉ không đúng thời hạn báo trước → tự ý bỏ việc
để xử lý quyền lợi chính xác.
Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng?
Có nhưng chỉ khi thuộc căn cứ được Luật số 45/2019/QH14 cho phép.
Doanh nghiệp không thể tùy ý cho người lao động nghỉ việc chỉ vì thay đổi nhu cầu nội bộ.
Khi chấm dứt, cần kiểm tra:
- Căn cứ pháp lý.
- Thời hạn báo trước.
- Hồ sơ chứng minh.
- Tiền lương còn lại.
- Trợ cấp.
- Bảo hiểm.
- Tài sản bàn giao.
Nếu xử lý không đúng, doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc nhận người lao động trở lại làm việc.
Trợ cấp thôi việc
Điều 46 Luật số 45/2019/QH14 quy định về trợ cấp thôi việc.
Theo nguyên tắc, người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp luật định có thể được trả trợ cấp thôi việc.
Mức cơ bản là:
Mỗi năm làm việc = 1/2 tháng tiền lương
nhưng thời gian tính trợ cấp phải trừ đi những khoảng thời gian thuộc trường hợp pháp luật quy định.
Báo Chính phủ trong tháng 8/2026 vẫn áp dụng Điều 46 Bộ luật Lao động để giải thích trợ cấp thôi việc đối với lao động nước ngoài.
Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình có ảnh hưởng đến người lao động không?
Có thể.
Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán doanh nghiệp, cho thuê, chuyển đổi loại hình hoặc chuyển nhượng tài sản mà ảnh hưởng đến nhiều người lao động, người sử dụng lao động phải xử lý phương án sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động.
Doanh nghiệp đang thay đổi cấu trúc có thể tham khảo chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để rà soát đồng thời thủ tục đăng ký doanh nghiệp và các vấn đề nhân sự phát sinh.
Kỷ luật lao động theo Luật số 45/2019/QH14
Khi xử lý kỷ luật, người sử dụng lao động phải tuân thủ đúng nguyên tắc và trình tự.
Một số nguyên tắc quan trọng gồm:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh lỗi.
- Người lao động có quyền tự bào chữa.
- Có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động trong trường hợp luật định.
- Việc xử lý phải được lập thành biên bản.
- Không xử lý trong một số thời điểm đặc biệt được pháp luật bảo vệ.
Doanh nghiệp không nên xử lý kỷ luật bằng cách trừ lương hoặc phạt tiền nếu hình thức đó không được pháp luật cho phép.
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Luật số 45/2019/QH14 quy định các hình thức xử lý kỷ luật gồm:
- Khiển trách.
- Kéo dài thời hạn nâng lương.
- Cách chức.
- Sa thải.
Việc áp dụng hình thức nào phải căn cứ hành vi và nội quy lao động hợp pháp.
Không được tự xây dựng thêm hình thức kỷ luật ngoài những hình thức pháp luật cho phép.
Nội quy lao động
Nội quy lao động là công cụ rất quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự.
Các nội dung thường bao gồm:
- Thời giờ làm việc.
- Trật tự tại nơi làm việc.
- An toàn lao động.
- Phòng chống quấy rối tình dục.
- Bảo vệ bí mật kinh doanh.
- Hành vi vi phạm.
- Hình thức xử lý.
- Trách nhiệm vật chất.
Báo Chính phủ từng lưu ý khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, doanh nghiệp phải rà soát và điều chỉnh nội quy nếu nội dung cũ không còn phù hợp.
Người lao động nữ được bảo vệ như thế nào?
Luật số 45/2019/QH14 có các quy định bảo vệ lao động nữ, đặc biệt trong thời kỳ:
- Mang thai.
- Nghỉ thai sản.
- Nuôi con nhỏ.
- Làm công việc có ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.
Doanh nghiệp phải chú ý các trường hợp pháp luật hạn chế hoặc cấm xử lý kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ.
Lao động chưa thành niên
Người chưa đủ 18 tuổi là lao động chưa thành niên.
Việc sử dụng nhóm lao động này phải bảo đảm phù hợp với độ tuổi và không ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập hoặc phát triển thể chất.
Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra:
- Độ tuổi.
- Công việc được phép.
- Thời gian làm việc.
- Sự đồng ý của người đại diện trong trường hợp luật yêu cầu.
- Danh mục công việc cấm.
Lao động nước ngoài tại Việt Nam
Bộ luật Lao động quy định nền tảng về điều kiện sử dụng lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, thủ tục chi tiết hiện nay còn phải đối chiếu Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 07/08/2025 và quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Doanh nghiệp tuyển người nước ngoài cần kiểm tra:
- Vị trí việc làm.
- Điều kiện người lao động.
- Giấy phép lao động.
- Trường hợp miễn giấy phép.
- Thời hạn.
- Hồ sơ báo cáo.
Tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động
Luật số 45/2019/QH14 thiết lập lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo hướng tăng dần.
Tuổi nghỉ hưu cụ thể mỗi năm phụ thuộc vào giới tính và lộ trình pháp luật.
Ngoài trường hợp nghỉ hưu theo điều kiện bình thường, một số người có thể nghỉ ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn trong phạm vi cho phép nếu đáp ứng điều kiện.
Doanh nghiệp khi người lao động gần tuổi nghỉ hưu nên kiểm tra tuổi cụ thể theo năm chứ không sử dụng một mức cố định cho mọi thời điểm.
Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động
Luật số 45/2019/QH14 có mối liên hệ chặt chẽ với pháp luật bảo hiểm xã hội.
Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã thay đổi nhiều quy định liên quan đến chế độ và điều kiện hưởng bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần quản lý đồng bộ:
Hợp đồng lao động → tiền lương → bảo hiểm xã hội → bảo hiểm thất nghiệp → thuế TNCN.
Nếu cần hỗ trợ hồ sơ bảo hiểm, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ khai bảo hiểm xã hội.
Thuế TNCN đối với tiền lương
Thu nhập từ lao động còn liên quan trực tiếp đến thuế thu nhập cá nhân.
Doanh nghiệp phải theo dõi:
- Tiền lương.
- Tiền thưởng.
- Phụ cấp.
- Tiền làm thêm.
- Các khoản miễn thuế.
- Các khoản giảm trừ.
Năm 2026, Báo Chính phủ tiếp tục viện dẫn Điều 98 Bộ luật Lao động khi hướng dẫn một số trường hợp thu nhập làm thêm được xử lý theo pháp luật thuế.
Người lao động có nhiều nguồn thu nhập có thể tham khảo cách tính thuế TNCN cho người có từ 2 nguồn thu nhập.
Doanh nghiệp mới thành lập cần chuẩn bị hồ sơ lao động gì?
Khi bắt đầu tuyển nhân viên, công ty nên xây dựng hệ thống hồ sơ ngay từ đầu.
Các tài liệu cần chú ý gồm:
- Hồ sơ nhân sự.
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa thuận thử việc.
- Quy chế lương.
- Nội quy lao động.
- Bảng chấm công.
- Bảng lương.
- Hồ sơ bảo hiểm.
- Quy trình nghỉ việc.
- Hồ sơ kỷ luật nếu phát sinh.
Doanh nghiệp có thể tham khảo doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì để rà soát thêm các đầu việc thuế, kế toán và pháp lý ban đầu.
Kế toán cần lưu ý gì khi áp dụng Luật số 45/2019/QH14?
Kế toán và nhân sự phải phối hợp chặt chẽ vì dữ liệu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và nghĩa vụ thuế.
Các dữ liệu nên được đối chiếu theo chuỗi:
Hợp đồng → chấm công → bảng lương → thanh toán → bảo hiểm → thuế TNCN → sổ kế toán.
Nếu bảng lương không phù hợp hợp đồng hoặc số liệu bảo hiểm chênh lệch với kế toán, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi kiểm tra.
Có thể tham khảo dịch vụ kế toán doanh nghiệp hoặc dịch vụ kê khai thuế định kỳ nếu cần hoàn thiện quy trình.
Luật số 45/2019/QH14 đã được sửa đổi chưa?
Có.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi đăng tài liệu lên website ở thời điểm hiện nay.
Bộ luật Lao động năm 2019 đã được sửa đổi, bổ sung bởi một số luật ban hành sau đó. Để thuận tiện tra cứu, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 – Bộ luật Lao động.
Bản hợp nhất được đăng tại Công báo số 131 ngày 28/02/2026 và có sẵn bản PDF, Word trên Công báo điện tử Chính phủ.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ lưu bản PDF năm 2019 rồi sử dụng lâu dài mà cần kiểm tra bản hợp nhất và các văn bản sửa đổi mới.
Văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động năm 2026
Tại thời điểm hiện nay, nguồn thuận tiện nhất để đọc nội dung đã được cập nhật là Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Văn bản hợp nhất không tạo ra một Bộ luật Lao động hoàn toàn mới mà tập hợp Luật số 45/2019/QH14 và những nội dung sửa đổi, bổ sung đã có hiệu lực vào một tài liệu thống nhất.
Vì vậy, khi xử lý một tình huống lao động năm 2026, nên ưu tiên:
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH → nghị định hướng dẫn → thông tư chuyên ngành hiện hành.
Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động
Một văn bản quan trọng là Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Nghị định này có các quy định chi tiết về nhiều vấn đề như:
- Quan hệ lao động.
- Tiền lương.
- Thời giờ làm việc.
- Lao động nữ.
- Nội quy lao động.
- Một số thủ tục liên quan.
Tuy nhiên, khi áp dụng trong năm 2026 cần kiểm tra xem điều khoản cụ thể đã được sửa đổi bởi văn bản mới hay chưa.
Luật số 45/2019/QH14 còn hiệu lực không?
Có. Luật số 45/2019/QH14 vẫn là Bộ luật Lao động nền tảng đang được áp dụng.
Tuy nhiên, do Bộ luật đã có nội dung được sửa đổi, bổ sung, việc tra cứu hiện nay nên thực hiện thông qua Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 để hạn chế sử dụng nhầm điều khoản cũ.
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ hiện vẫn công bố Luật số 45/2019/QH14 với ngày hiệu lực từ 01/01/2021.
Luật số 45/2019/QH14 thay thế Bộ luật nào?
Điều 220 Luật số 45/2019/QH14 quy định Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực kể từ cùng thời điểm.
Do đó, các quan hệ lao động từ ngày 01/01/2021 về sau về nguyên tắc áp dụng Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn tương ứng.
Những sai sót doanh nghiệp thường gặp
Không ký hợp đồng lao động
Nếu quan hệ thực tế có đủ đặc điểm của quan hệ lao động, việc không ký hợp đồng có thể tạo rủi ro pháp lý.
Dùng hợp đồng cộng tác viên để thay hợp đồng lao động
Tên gọi không quyết định bản chất pháp lý của quan hệ.
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu
Doanh nghiệp phải cập nhật mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ và địa bàn.
Không thanh toán đúng tiền làm thêm
Làm thêm ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ có mức trả khác nhau.
Xử lý kỷ luật không đúng trình tự
Có hành vi vi phạm chưa đủ để doanh nghiệp tự ý sa thải nếu không tuân thủ quy trình.
Không cập nhật bản Bộ luật đã sửa đổi
Từ năm 2026, doanh nghiệp nên sử dụng Văn bản hợp nhất mới nhất thay vì chỉ đọc bản gốc năm 2019.
Tra cứu Luật số 45/2019/QH14 ở đâu?
Bạn đọc có thể tra cứu Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Đây là nguồn chính thức xác nhận ngày ban hành 20/11/2019, ngày có hiệu lực 01/01/2021, người ký và toàn văn Bộ luật.
Đối với bản đã cập nhật các nội dung sửa đổi, nên sử dụng Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH – Bộ luật Lao động. Văn bản được Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 12/02/2026.
Người đọc cũng có thể tải bản PDF và Word tại Công báo điện tử Chính phủ.
Kết luận
Luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và quy định toàn diện về hợp đồng lao động, thử việc, tiền lương, làm thêm giờ, nghỉ phép, chấm dứt hợp đồng, trợ cấp thôi việc, nội quy và kỷ luật lao động.
Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ Luật số 45/2019/QH14 cần được thực hiện xuyên suốt từ khi tuyển nhân viên đến khi chấm dứt quan hệ lao động. Hồ sơ hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm và thuế cần được tổ chức thống nhất để giảm rủi ro khi thanh tra hoặc phát sinh tranh chấp.
Đặc biệt, tại thời điểm năm 2026, Luật số 45/2019/QH14 đã có các nội dung sửa đổi, bổ sung, vì vậy nên sử dụng Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH làm tài liệu tra cứu cập nhật.
