Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu 02-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC: Tờ khai đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu 02-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế. Xem đối tượng, nội dung và cách kê khai.
Mẫu 02-ĐK-TCT là gì?
Mẫu 02-ĐK-TCT là Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế, được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính về đăng ký thuế.
Biểu mẫu được sử dụng trong trường hợp đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thuộc diện trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và phải thực hiện đăng ký thuế theo quy định.
Đây là một trong hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế được quy định riêng cho từng nhóm người nộp thuế, vì vậy doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng trước khi lập tờ khai.
Mẫu 02-ĐK-TCT dùng cho ai?
Mẫu này được sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi:
- Đơn vị phụ thuộc trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế;
- Địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế.
Không phải mọi chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh đều mặc nhiên sử dụng Mẫu 02-ĐK-TCT. Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình trạng đăng ký thuế và phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế của từng đơn vị.
Việc xác định đúng trường hợp giúp tránh nhầm lẫn giữa đăng ký thuế độc lập và đăng ký thuế phụ thuộc vào doanh nghiệp chủ quản.
Khi nào sử dụng Mẫu 02-ĐK-TCT?
Mẫu 02-ĐK-TCT được sử dụng khi đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và phải thực hiện đăng ký thuế.
Một số thông tin cần xem xét trước khi lập hồ sơ gồm:
- Đơn vị có phát sinh nghĩa vụ thuế trực tiếp hay không;
- Đơn vị đang được tổ chức theo mô hình nào;
- Phương thức kê khai và nộp thuế;
- Quan hệ giữa đơn vị phụ thuộc với doanh nghiệp chủ quản;
- Địa điểm phát sinh hoạt động kinh doanh.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “chi nhánh” hoặc “địa điểm kinh doanh” để lựa chọn biểu mẫu.
Nội dung của Mẫu 02-ĐK-TCT
Tờ khai tập trung vào thông tin nhận diện của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh và mối quan hệ với đơn vị chủ quản.
1. Thông tin đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh
Kê khai các thông tin cơ bản của đơn vị, chẳng hạn:
- Tên đơn vị;
- Địa chỉ;
- Thông tin liên hệ;
- Các thông tin nhận diện khác theo yêu cầu của biểu mẫu.
Thông tin cần thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ của đơn vị chủ quản.
2. Thông tin doanh nghiệp chủ quản
Đơn vị phụ thuộc cần kê khai thông tin liên quan đến doanh nghiệp hoặc tổ chức chủ quản theo yêu cầu của tờ khai.
Đây là cơ sở để cơ quan thuế xác định mối quan hệ giữa đơn vị trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và đơn vị chủ quản.
3. Thông tin đăng ký thuế
Tờ khai có các nội dung phục vụ việc xác định thông tin quản lý thuế của đơn vị.
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mã số thuế, thông tin định danh và các thông tin liên quan trước khi gửi hồ sơ.
4. Thông tin hoạt động
Tùy trường hợp, người kê khai cần cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh.
Thông tin nên được đối chiếu với hồ sơ đăng ký và tình hình hoạt động thực tế.
Cách điền Mẫu 02-ĐK-TCT
Bước 1: Xác định đúng đối tượng
Trước tiên, xác định đơn vị thuộc trường hợp đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế.
Nếu đơn vị không thuộc trường hợp này, cần kiểm tra biểu mẫu đăng ký thuế khác phù hợp.
Bước 2: Kê khai tên đơn vị
Ghi đầy đủ tên của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh theo hồ sơ pháp lý.
Tên trên tờ khai cần thống nhất với thông tin đã đăng ký.
Bước 3: Kê khai địa chỉ
Ghi đầy đủ địa chỉ của đơn vị, bao gồm các thông tin về địa bàn theo yêu cầu của biểu mẫu.
Cần kiểm tra kỹ địa chỉ vì đây là thông tin quan trọng phục vụ quản lý thuế.
Bước 4: Kê khai thông tin doanh nghiệp chủ quản
Điền thông tin của doanh nghiệp hoặc tổ chức chủ quản theo hồ sơ đăng ký.
Bước 5: Kiểm tra thông tin thuế
Đối chiếu thông tin đăng ký thuế, mã số thuế và các thông tin liên quan trước khi nộp.
Bước 6: Ký và nộp hồ sơ
Người có thẩm quyền thực hiện ký tờ khai và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo phương thức áp dụng.
Hồ sơ đăng ký thuế liên quan
Tùy từng trường hợp, hồ sơ đăng ký thuế có thể cần kết hợp với các giấy tờ liên quan đến:
- Đăng ký doanh nghiệp;
- Đăng ký đơn vị phụ thuộc;
- Đăng ký địa điểm kinh doanh;
- Thông tin của doanh nghiệp chủ quản;
- Hồ sơ chứng minh hoạt động và nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp nên kiểm tra thành phần hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện để tránh phải bổ sung nhiều lần.
Phân biệt Mẫu 02-ĐK-TCT với Mẫu 01-ĐK-TCT
Đây là hai biểu mẫu dễ nhầm khi thực hiện đăng ký thuế.
| Tiêu chí | Mẫu 02-ĐK-TCT | Mẫu 01-ĐK-TCT |
|---|---|---|
| Đối tượng | Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế | Tổ chức thuộc trường hợp sử dụng Mẫu 01 |
| Mục đích | Đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp áp dụng | Đăng ký thuế cho tổ chức |
| Thông tin chính | Đơn vị và doanh nghiệp chủ quản | Thông tin tổ chức đăng ký |
| Văn bản | Thông tư 86/2024/TT-BTC | Thông tư 86/2024/TT-BTC |
Việc lựa chọn mẫu cần dựa vào tư cách pháp lý và phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế, không chỉ dựa vào tên gọi của đơn vị.
Mẫu 02-ĐK-TCT và địa điểm kinh doanh
Đối với địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý cụm từ “trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế”.
Không phải cứ thành lập địa điểm kinh doanh là phải sử dụng Mẫu 02-ĐK-TCT. Cần xác định địa điểm đó có thuộc trường hợp phải trực tiếp đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế hay không.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có nhiều cửa hàng, showroom, kho hoặc địa điểm kinh doanh tại nhiều tỉnh, thành phố.
Những lỗi thường gặp khi kê khai Mẫu 02-ĐK-TCT
1. Sử dụng sai mẫu
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu 02-ĐK-TCT cho đơn vị không thuộc trường hợp áp dụng.
2. Sai tên đơn vị
Tên trên tờ khai không thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
3. Sai địa chỉ
Địa chỉ trên tờ khai khác với thông tin đăng ký hoặc thông tin thực tế.
4. Nhầm thông tin doanh nghiệp chủ quản
Đơn vị phụ thuộc kê khai sai thông tin của doanh nghiệp chủ quản hoặc không thống nhất với hồ sơ đăng ký.
5. Không xác định rõ nghĩa vụ thuế
Đây là lỗi cần đặc biệt lưu ý. Trước khi lập tờ khai, doanh nghiệp cần xác định đơn vị có trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế hay không.
Lưu ý khi sử dụng Mẫu 02-ĐK-TCT
Khi lập tờ khai, doanh nghiệp nên:
- Kiểm tra đúng phiên bản biểu mẫu đang có hiệu lực;
- Xác định đúng đối tượng sử dụng;
- Đối chiếu tên và địa chỉ với hồ sơ đăng ký;
- Kiểm tra thông tin doanh nghiệp chủ quản;
- Xác định phương thức kê khai thuế của đơn vị;
- Kiểm tra nghĩa vụ thuế trực tiếp của địa điểm kinh doanh;
- Lưu lại hồ sơ và chứng từ sau khi hoàn tất thủ tục.
Đối với doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc, nên lập danh sách theo dõi riêng để tránh bỏ sót nghĩa vụ đăng ký hoặc thay đổi thông tin thuế.
Thông tư 86/2024/TT-BTC
Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế và hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế.
Trong hệ thống biểu mẫu này, Mẫu 02-ĐK-TCT được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế.
Do quy định về thuế và quản lý thuế có thể được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản hiện hành trước khi sử dụng biểu mẫu.
Có thể tra cứu văn bản trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Cổng thông tin điện tử Cục Thuế.
Tải Mẫu 02-ĐK-TCT
Tên đầy đủ:
Mẫu số 02-ĐK-TCT – Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế).
Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Khi tải và sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra xem biểu mẫu có được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản mới hay không.
Kết luận
Mẫu 02-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC là tờ khai đăng ký thuế dành cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trước khi lập tờ khai, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình trạng của đơn vị, phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế và thông tin của doanh nghiệp chủ quản. Việc sử dụng đúng mẫu ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót trong quá trình đăng ký và quản lý thuế.
