Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu BK02-ĐK-TCT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu BK02-ĐK-TCT là bảng kê các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Xem đối tượng, nội dung và cách kê khai.
Mẫu BK02-ĐK-TCT là gì?
Mẫu BK02-ĐK-TCT là Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện), được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
Mẫu này được sử dụng kèm theo Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 01-ĐK-TCT hoặc Mẫu số 08-MST trong các trường hợp thuộc diện phải kê khai thông tin đơn vị phụ thuộc.
Trong hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế, BK02-ĐK-TCT được phân biệt với BK03-ĐK-TCT, trong đó BK02 dùng để kê khai các đơn vị phụ thuộc, còn BK03 dùng để kê khai địa điểm kinh doanh, kho hàng.
Mẫu BK02-ĐK-TCT dùng cho ai?
Mẫu BK02-ĐK-TCT được sử dụng để kê khai các đơn vị phụ thuộc của tổ chức, chẳng hạn:
- Chi nhánh;
- Văn phòng đại diện;
- Các đơn vị phụ thuộc khác thuộc trường hợp phải kê khai theo quy định.
Theo hướng dẫn về hồ sơ đăng ký thuế, đối với tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, BK02-ĐK-TCT được lập nếu có để kê khai các đơn vị phụ thuộc.
Khi nào sử dụng Mẫu BK02-ĐK-TCT?
Doanh nghiệp hoặc tổ chức có thể sử dụng mẫu này khi:
- Đăng ký thuế lần đầu cho tổ chức chủ quản;
- Có đơn vị phụ thuộc cần kê khai với cơ quan thuế;
- Bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập;
- Thay đổi thông tin liên quan đến đơn vị phụ thuộc theo trường hợp phải cập nhật.
Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng quy định khi đơn vị phụ thuộc mới được thành lập, đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc vào BK02-ĐK-TCT theo quy định.
Nội dung Mẫu BK02-ĐK-TCT
Tên đầy đủ của biểu mẫu là:
BẢNG KÊ CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC (CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN)
Bảng kê được lập kèm theo Mẫu 01-ĐK-TCT hoặc Mẫu 08-MST.
Các thông tin chính cần kê khai gồm:
| STT | Nội dung |
|---|---|
| 1 | Tên đơn vị phụ thuộc |
| 2 | Địa chỉ của đơn vị phụ thuộc |
| 3 | Số Quyết định thành lập |
| 4 | Ngày ban hành Quyết định thành lập |
Phần đầu bảng kê có thông tin:
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế nếu có.
Cuối bảng là phần ký xác nhận của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế.
Cách kê khai Mẫu BK02-ĐK-TCT
1. Ghi tên người nộp thuế
Ghi đầy đủ tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị chủ quản theo thông tin đăng ký thuế.
Tên trên BK02-ĐK-TCT cần thống nhất với Mẫu 01-ĐK-TCT hoặc hồ sơ đăng ký thuế liên quan.
2. Ghi mã số thuế
Nếu tổ chức đã được cấp mã số thuế, ghi chính xác mã số thuế của người nộp thuế.
Trường hợp đăng ký thuế lần đầu, thực hiện theo tình trạng hồ sơ thực tế.
3. Kê khai tên đơn vị phụ thuộc
Mỗi chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc được kê khai thành một dòng riêng.
Tên đơn vị cần thống nhất với hồ sơ thành lập và thông tin đã đăng ký.
4. Kê khai địa chỉ
Ghi đầy đủ địa chỉ của từng đơn vị phụ thuộc.
Đây là thông tin cần đặc biệt kiểm tra vì địa chỉ có liên quan đến việc xác định cơ quan thuế quản lý và thông tin đăng ký của đơn vị.
5. Ghi số Quyết định thành lập
Kê khai số Quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương theo hồ sơ pháp lý của đơn vị.
6. Ghi ngày ban hành Quyết định
Ghi đúng ngày, tháng, năm ban hành Quyết định thành lập.
Thông tin này cần thống nhất với bản sao Quyết định hoặc văn bản tương đương trong hồ sơ.
Ví dụ kê khai BK02-ĐK-TCT
Giả sử Công ty A có:
- Chi nhánh Công ty A tại TP.HCM;
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội;
- Chi nhánh tại Đà Nẵng.
Khi thuộc trường hợp phải kê khai, doanh nghiệp có thể lập bảng:
| STT | Tên đơn vị phụ thuộc | Địa chỉ | Số Quyết định thành lập | Ngày ban hành |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chi nhánh Công ty A tại TP.HCM | TP.HCM | 01/QĐ-… | 05/01/2026 |
| 2 | Văn phòng đại diện Công ty A tại Hà Nội | Hà Nội | 02/QĐ-… | 10/02/2026 |
| 3 | Chi nhánh Công ty A tại Đà Nẵng | Đà Nẵng | 03/QĐ-… | 15/03/2026 |
Đây chỉ là ví dụ minh họa. Khi lập hồ sơ thực tế, doanh nghiệp phải sử dụng đúng thông tin trên hồ sơ pháp lý của từng đơn vị.
BK02-ĐK-TCT có bắt buộc trong mọi trường hợp không?
Không.
Đối với hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, BK02-ĐK-TCT được lập nếu có đơn vị phụ thuộc.
Nếu tổ chức không có đơn vị phụ thuộc thuộc trường hợp phải kê khai thì không phải lập bảng kê này.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia cũng xác định BK02-ĐK-TCT là thành phần hồ sơ “nếu có” trong trường hợp tương ứng.
Khi thành lập đơn vị phụ thuộc mới
Khi doanh nghiệp thành lập thêm chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, cần lưu ý nghĩa vụ cập nhật thông tin.
Theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào BK02-ĐK-TCT theo quy định.
Điều này giúp thông tin giữa doanh nghiệp chủ quản và cơ quan thuế được cập nhật đầy đủ.
Phân biệt BK02-ĐK-TCT và BK03-ĐK-TCT
Hai biểu mẫu thường dễ bị nhầm vì đều liên quan đến các địa điểm hoạt động của doanh nghiệp.
| Tiêu chí | BK02-ĐK-TCT | BK03-ĐK-TCT |
|---|---|---|
| Nội dung | Các đơn vị phụ thuộc | Các địa điểm kinh doanh |
| Đối tượng | Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị phụ thuộc | Địa điểm kinh doanh, kho hàng |
| Thông tin chính | Tên, địa chỉ, Quyết định thành lập | Tên địa điểm/kho và thông tin địa chỉ |
| Tờ khai liên quan | Mẫu 01-ĐK-TCT hoặc Mẫu 08-MST | Mẫu 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT hoặc 08-MST tùy trường hợp |
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định BK02 và BK03 là hai mẫu riêng biệt trong hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế.
Phân biệt BK02-ĐK-TCT và Mẫu 02-ĐK-TCT
Đây cũng là hai mẫu có tên gần giống nhau nhưng mục đích hoàn toàn khác:
| Tiêu chí | BK02-ĐK-TCT | 02-ĐK-TCT |
|---|---|---|
| Loại biểu mẫu | Bảng kê | Tờ khai đăng ký thuế |
| Nội dung | Các đơn vị phụ thuộc | Đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Đối tượng chính | Đơn vị chủ quản kê khai đơn vị phụ thuộc | Đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp áp dụng |
| Sử dụng | Kèm hồ sơ đăng ký thuế theo trường hợp | Tờ khai đăng ký thuế chính |
Danh mục biểu mẫu chính thức của Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng tách riêng BK02-ĐK-TCT và 02-ĐK-TCT.
Những lỗi thường gặp khi lập BK02-ĐK-TCT
1. Nhầm BK02 với BK03
Doanh nghiệp có chi nhánh nhưng lại kê vào bảng kê địa điểm kinh doanh.
Cần xác định rõ chi nhánh/văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trước khi lựa chọn mẫu.
2. Bỏ sót đơn vị phụ thuộc
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc văn phòng đại diện nhưng không cập nhật đầy đủ.
3. Sai tên đơn vị
Tên trên bảng kê không trùng với hồ sơ thành lập đơn vị phụ thuộc.
4. Sai địa chỉ
Địa chỉ trên bảng kê không thống nhất với hồ sơ đăng ký.
5. Sai số hoặc ngày Quyết định thành lập
Đây là thông tin cần đối chiếu trực tiếp với Quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương.
6. Không cập nhật đơn vị phụ thuộc mới
Khi phát sinh đơn vị phụ thuộc mới, doanh nghiệp cần thực hiện việc kê khai bổ sung theo quy định.
Lưu ý khi sử dụng Mẫu BK02-ĐK-TCT
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra:
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế;
- Danh sách đầy đủ các đơn vị phụ thuộc;
- Tên từng chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Địa chỉ;
- Số Quyết định thành lập;
- Ngày ban hành Quyết định;
- Sự thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Phiên bản biểu mẫu đang áp dụng.
Đặc biệt, cần phân biệt đơn vị phụ thuộc với địa điểm kinh doanh để tránh sử dụng sai bảng kê.
Thông tư 86/2024/TT-BTC và Mẫu BK02-ĐK-TCT
Thông tư 86/2024/TT-BTC ban hành hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế, trong đó BK02-ĐK-TCT được xác định là Bảng kê các đơn vị phụ thuộc.
Theo quy định về hồ sơ đăng ký thuế, tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản sử dụng Mẫu 01-ĐK-TCT và kèm BK02-ĐK-TCT nếu có đơn vị phụ thuộc.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Tải Mẫu BK02-ĐK-TCT
Tên đầy đủ:
Mẫu BK02-ĐK-TCT – Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện).
Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Có thể tra cứu văn bản gốc tại Công báo điện tử Chính phủ.
Ngoài ra, Cổng Dịch vụ công Quốc gia cũng cung cấp thông tin về thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký thuế liên quan.
Kết luận
Mẫu BK02-ĐK-TCT là Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Mẫu được sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức khi có đơn vị phụ thuộc thuộc trường hợp phải kê khai. Khi lập bảng, doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác tên đơn vị, địa chỉ, số và ngày Quyết định thành lập, đồng thời cập nhật bổ sung khi phát sinh đơn vị phụ thuộc mới.
