Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu

Từ khóa tối thiểu 3 ký tự: *Tiêu đề, *Số hiệu, *Tên hồ sơ

Mẫu BK06-ĐK-TCT: Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC

Tình trạng: Còn hiệu lực

Mẫu BK06-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC là bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân, sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức theo trường hợp quy định.

Mẫu BK06-ĐK-TCT là gì?

Mẫu BK06-ĐK-TCT là Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân, được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.

Đây là một trong các bảng kê được sử dụng trong hệ thống hồ sơ đăng ký thuế. Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, BK06-ĐK-TCT được lập khi tổ chức có phát sinh thông tin về góp vốn của tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp phải kê khai.

Mẫu này giúp cơ quan thuế có thông tin về các tổ chức, cá nhân góp vốn vào tổ chức đăng ký thuế, phục vụ công tác quản lý thông tin người nộp thuế.

Mẫu BK06-ĐK-TCT dùng cho ai?

Mẫu BK06-ĐK-TCT được sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức khi có thông tin về các tổ chức, cá nhân góp vốn thuộc trường hợp phải kê khai.

Trong hệ thống biểu mẫu của Thông tư 86/2024/TT-BTC, bảng kê này có thể được sử dụng cùng Mẫu 01-ĐK-TCT trong hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức. Cơ quan thuế cũng liệt kê BK06-ĐK-TCT – Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân trong nhóm bảng kê có thể phải nộp kèm tờ khai đăng ký thuế.

Không phải mọi tổ chức đều phải lập bảng kê này. Trường hợp không phát sinh nội dung thuộc phạm vi kê khai thì thực hiện theo hướng dẫn của biểu mẫu và hồ sơ đăng ký thuế tương ứng.

Khi nào sử dụng Mẫu BK06-ĐK-TCT?

Mẫu này được sử dụng khi tổ chức thực hiện đăng ký thuế và thuộc trường hợp phải cung cấp thông tin về các tổ chức, cá nhân góp vốn.

Ví dụ, doanh nghiệp mới thành lập có nhiều thành viên/cổ đông góp vốn. Khi hồ sơ đăng ký thuế yêu cầu kê khai thông tin góp vốn, doanh nghiệp thực hiện lập BK06-ĐK-TCT.

Bảng kê có thể xuất hiện trong các hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức, chẳng hạn trường hợp tổ chức mới được thành lập sau chia, tách hoặc hợp nhất. Cơ quan thuế hướng dẫn hồ sơ có thể bao gồm Mẫu 01-ĐK-TCT và BK06-ĐK-TCT nếu có.

Nội dung của Mẫu BK06-ĐK-TCT

Bảng kê tập trung vào thông tin của tổ chức, cá nhân góp vốn và phần vốn góp tương ứng.

Khi lập bảng kê, doanh nghiệp cần căn cứ vào hồ sơ pháp lý và thông tin góp vốn thực tế để kê khai chính xác.

Các nhóm thông tin cần chú ý gồm:

  • Thông tin nhận diện người góp vốn;
  • Tổ chức hoặc cá nhân góp vốn;
  • Thông tin định danh liên quan;
  • Phần vốn góp;
  • Thông tin khác theo yêu cầu của biểu mẫu.

Thông tin trên bảng kê cần thống nhất với hồ sơ thành lập doanh nghiệp, điều lệ và các tài liệu liên quan đến vốn góp.

Cách lập Mẫu BK06-ĐK-TCT

Bước 1: Xác định có phải lập bảng kê hay không

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định hồ sơ đăng ký thuế của mình có phát sinh trường hợp phải kê khai thông tin góp vốn hay không.

Nếu thuộc trường hợp áp dụng, chuẩn bị BK06-ĐK-TCT cùng hồ sơ đăng ký thuế.

Bước 2: Xác định danh sách người góp vốn

Rà soát danh sách:

  • Tổ chức góp vốn;
  • Cá nhân góp vốn;
  • Thành viên/cổ đông theo hồ sơ thành lập;
  • Các thông tin liên quan đến phần vốn góp.

Bước 3: Đối chiếu thông tin

Thông tin trên bảng kê nên được đối chiếu với:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông;
  • Hợp đồng hoặc tài liệu góp vốn nếu có.

Bước 4: Kê khai phần vốn góp

Ghi thông tin về phần vốn góp theo đúng hồ sơ và quy định áp dụng.

Không nên tự quy đổi hoặc làm tròn số liệu nếu chưa xác định rõ đơn vị tính trên biểu mẫu.

Bước 5: Kiểm tra trước khi nộp

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi gửi cùng hồ sơ đăng ký thuế.

Đặc biệt cần lưu ý thông tin định danh của người góp vốn và số liệu về vốn góp.

Mẫu BK06-ĐK-TCT có bắt buộc trong mọi trường hợp không?

Không.

BK06-ĐK-TCT là một bảng kê được sử dụng theo trường hợp áp dụng, không phải mọi hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức đều phải lập.

Trong hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế, cơ quan thuế xác định BK06-ĐK-TCT là bảng kê được nộp “nếu có” trong một số hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức.

Do đó, trước khi lập bảng kê, doanh nghiệp cần xác định hồ sơ của mình có thuộc trường hợp phải cung cấp thông tin góp vốn hay không.

BK06-ĐK-TCT đi kèm mẫu nào?

Trong một số hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức, BK06-ĐK-TCT được sử dụng cùng Mẫu 01-ĐK-TCT.

Ngoài BK06, hệ thống biểu mẫu còn có nhiều bảng kê khác, chẳng hạn:

Mẫu Nội dung
BK01-ĐK-TCT Bảng kê các công ty con, công ty thành viên
BK02-ĐK-TCT Bảng kê các đơn vị phụ thuộc
BK03-ĐK-TCT Bảng kê địa điểm kinh doanh
BK04-ĐK-TCT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
BK05-ĐK-TCT Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí
BK06-ĐK-TCT Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân

Việc sử dụng từng bảng kê phụ thuộc vào tình trạng thực tế và thành phần hồ sơ của tổ chức.

Phân biệt BK06-ĐK-TCT với BK01-ĐK-TCT

Hai mẫu đều có thể xuất hiện trong hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức nhưng nội dung khác nhau:

Tiêu chí BK06-ĐK-TCT BK01-ĐK-TCT
Nội dung Góp vốn của tổ chức, cá nhân Công ty con, công ty thành viên
Mục đích Cung cấp thông tin về người góp vốn Cung cấp thông tin về quan hệ công ty con/thành viên
Đối tượng thông tin Tổ chức, cá nhân góp vốn Công ty con, công ty thành viên
Sử dụng Theo trường hợp áp dụng Theo trường hợp áp dụng

Vì vậy, doanh nghiệp không nên sử dụng BK06 thay cho BK01 hoặc ngược lại.

Những lỗi thường gặp khi lập BK06-ĐK-TCT

1. Không lập bảng kê khi thuộc trường hợp áp dụng

Doanh nghiệp chỉ nộp Mẫu 01-ĐK-TCT nhưng bỏ sót bảng kê thông tin góp vốn.

2. Sai thông tin người góp vốn

Tên hoặc thông tin định danh của tổ chức, cá nhân góp vốn không thống nhất với hồ sơ pháp lý.

3. Sai số liệu vốn góp

Số tiền hoặc tỷ lệ vốn góp trên bảng kê không khớp với hồ sơ doanh nghiệp.

4. Nhầm người góp vốn với người đại diện

Người đại diện theo pháp luật không phải lúc nào cũng là người góp vốn. Cần căn cứ vào hồ sơ thực tế.

5. Không cập nhật khi thông tin thay đổi

Khi cơ cấu góp vốn thay đổi, doanh nghiệp cần xem xét nghĩa vụ cập nhật thông tin đăng ký thuế theo quy định.

Lưu ý khi kê khai Mẫu BK06-ĐK-TCT

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Tên tổ chức, cá nhân góp vốn;
  • Thông tin định danh;
  • Số tiền hoặc phần vốn góp;
  • Tỷ lệ vốn góp nếu biểu mẫu yêu cầu;
  • Sự thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Sự thống nhất với điều lệ và danh sách thành viên/cổ đông;
  • Thành phần hồ sơ đăng ký thuế đang thực hiện.

Đối với doanh nghiệp có nhiều thành viên hoặc cổ đông, nên lập danh sách đối chiếu trước khi nhập thông tin vào bảng kê.

Thông tư 86/2024/TT-BTC

Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế và hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, quản lý thông tin thuế.

Trong hệ thống này, Mẫu BK06-ĐK-TCT là Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thuế hiện cũng sử dụng tên gọi này khi hướng dẫn thành phần hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức.

Doanh nghiệp có thể tra cứu thêm quy định trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Cổng thông tin điện tử Cục Thuế.

Tải Mẫu BK06-ĐK-TCT

Tên đầy đủ:

Mẫu BK06-ĐK-TCT – Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân.

Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

Khi sử dụng, doanh nghiệp nên kiểm tra phiên bản biểu mẫu và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ.

Kết luận

Mẫu BK06-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC là bảng kê dùng để cung cấp thông tin về góp vốn của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp hồ sơ đăng ký thuế yêu cầu.

Khi lập bảng kê, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến thông tin người góp vốn và số liệu vốn góp, đồng thời đối chiếu với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu pháp lý liên quan.

    LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

    Hãy để lại thông tin, chuyên viên của chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ bạn.

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo Chat WhatApp