Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Phiếu xuất kho mới nhất 2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Phiếu xuất kho dùng để theo dõi vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho. Xem mẫu và cách lập 2026.
Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Phiếu xuất kho, được sử dụng trong doanh nghiệp để ghi nhận việc xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ra khỏi kho.
Mẫu 02-VT được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dung mẫu chính thức được thể hiện trong văn bản trên Công báo Chính phủ.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Mẫu số 02-VT là gì?
Mẫu số 02-VT có tên là Phiếu xuất kho.
Đây là chứng từ kế toán dùng để theo dõi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế xuất khỏi kho. Phiếu xuất kho đồng thời là căn cứ để kế toán ghi nhận nghiệp vụ liên quan và theo dõi tình hình sử dụng hàng tồn kho.
Theo mẫu ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phiếu xuất kho có các thông tin chính như:
- Người nhận hàng;
- Địa chỉ hoặc bộ phận;
- Lý do xuất kho;
- Kho xuất;
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, hàng hóa;
- Mã số;
- Đơn vị tính;
- Số lượng yêu cầu;
- Số lượng thực xuất;
- Đơn giá;
- Thành tiền;
- Tổng số tiền;
- Chứng từ gốc kèm theo;
- Chữ ký của các bên liên quan.
Thông tin cơ bản về Mẫu số 02-VT
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên chứng từ | Phiếu xuất kho |
| Số hiệu | Mẫu số 02-VT |
| Văn bản | Thông tư 99/2025/TT-BTC |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 27/10/2025 |
| Phụ lục | Phụ lục I |
| Áp dụng | Năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 |
| Nhóm chứng từ | Hàng tồn kho |
Mẫu số 02-VT dùng để làm gì?
Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ xuất kho.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất;
- Xuất công cụ, dụng cụ cho bộ phận sử dụng;
- Xuất hàng hóa để bán;
- Xuất sản phẩm hoàn thành;
- Xuất hàng hóa chuyển đến cửa hàng hoặc chi nhánh;
- Xuất vật tư phục vụ hoạt động kinh doanh;
- Xuất hàng để biếu, tặng hoặc phục vụ các mục đích khác theo quy định của doanh nghiệp.
Phiếu xuất kho giúp doanh nghiệp kiểm soát số lượng hàng thực tế xuất khỏi kho và đối chiếu với sổ sách kế toán.
Nội dung Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Mẫu số 02-VT được thiết kế với các nhóm thông tin chính sau:
1. Thông tin đơn vị và bộ phận
Phần đầu Phiếu xuất kho có:
- Đơn vị;
- Bộ phận;
- Ngày, tháng, năm;
- Số phiếu;
- Tài khoản Nợ;
- Tài khoản Có.
Doanh nghiệp điền thông tin phù hợp với hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán đang sử dụng.
2. Thông tin người nhận hàng
Phiếu xuất kho yêu cầu ghi:
Họ và tên người nhận hàng
và
Địa chỉ (bộ phận).
Thông tin này giúp xác định người hoặc bộ phận tiếp nhận hàng được xuất khỏi kho.
3. Lý do xuất kho
Người lập phiếu cần ghi rõ lý do xuất kho.
Ví dụ:
- Xuất bán hàng;
- Xuất nguyên vật liệu sản xuất;
- Xuất công cụ dụng cụ;
- Xuất hàng chuyển kho;
- Xuất hàng cho bộ phận sử dụng;
- Xuất hàng phục vụ chương trình khuyến mại.
Lý do xuất kho cần phù hợp với nghiệp vụ thực tế và hồ sơ đi kèm.
4. Thông tin kho xuất
Mẫu có phần:
“Xuất tại kho (ngăn lô)”
và
“Địa điểm”.
Doanh nghiệp ghi rõ kho thực tế xuất vật tư, sản phẩm hoặc hàng hóa.
Bảng hàng hóa trên Mẫu số 02-VT
Phần quan trọng nhất của Mẫu số 02-VT là bảng ghi nhận hàng hóa, vật tư xuất kho.
Bảng gồm các cột:
| Cột | Nội dung |
|---|---|
| A | Số thứ tự |
| B | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
| C | Mã số |
| D | Đơn vị tính |
| 1 | Số lượng yêu cầu |
| 2 | Số lượng thực xuất |
| 3 | Đơn giá |
| 4 | Thành tiền |
Mẫu chính thức thể hiện riêng số lượng yêu cầu và số lượng thực xuất, giúp doanh nghiệp đối chiếu giữa nhu cầu xuất kho và số lượng thực tế đã xuất.
Cách ghi Mẫu số 02-VT
Bước 1: Ghi thông tin phiếu
Ghi:
- Tên đơn vị;
- Bộ phận;
- Ngày lập phiếu;
- Số phiếu;
- Tài khoản Nợ;
- Tài khoản Có.
Bước 2: Ghi người nhận hàng
Ghi đầy đủ họ tên người nhận và bộ phận hoặc địa chỉ liên quan.
Bước 3: Ghi lý do xuất kho
Nêu rõ mục đích xuất hàng.
Ví dụ:
“Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tháng 08/2026.”
Bước 4: Xác định kho xuất
Ghi tên kho, ngăn hoặc lô và địa điểm xuất kho.
Bước 5: Ghi thông tin từng loại hàng
Với mỗi loại hàng hóa hoặc vật tư, ghi:
- Tên hàng;
- Quy cách;
- Mã hàng;
- Đơn vị tính;
- Số lượng yêu cầu;
- Số lượng thực xuất;
- Đơn giá;
- Thành tiền.
Bước 6: Tính tổng tiền
Cộng thành tiền của các mặt hàng và ghi tổng số tiền bằng chữ.
Bước 7: Ghi chứng từ gốc
Ghi số lượng hoặc thông tin của các chứng từ gốc kèm theo Phiếu xuất kho nếu có.
Bước 8: Ký xác nhận
Phiếu được chuyển cho các bên liên quan ký xác nhận theo quy trình của doanh nghiệp.
Mẫu chính thức có vị trí dành cho người lập phiếu, người nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng hoặc bộ phận có nhu cầu nhập và Giám đốc.
Ví dụ lập Mẫu số 02-VT
Công ty A xuất kho 10 chiếc máy điều hòa cho khách hàng.
Thông tin xuất kho:
- Tên hàng: Máy điều hòa;
- Số lượng yêu cầu: 10 chiếc;
- Số lượng thực xuất: 10 chiếc;
- Đơn giá: 8.000.000 đồng/chiếc;
- Thành tiền: 80.000.000 đồng.
Lý do xuất kho:
“Xuất hàng bán cho khách hàng theo đơn hàng số 125/2026.”
Kế toán lập Mẫu số 02-VT – Phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho thủ kho thực hiện xuất hàng.
Thủ kho đối chiếu số lượng thực tế với phiếu. Sau khi xuất đủ 10 chiếc, các bên ký xác nhận trên phiếu.
Phân biệt số lượng yêu cầu và số lượng thực xuất
Một điểm cần chú ý trên Mẫu số 02-VT là mẫu có hai cột:
- Số lượng yêu cầu;
- Số lượng thực xuất.
Hai số liệu này có thể giống hoặc khác nhau.
Ví dụ, bộ phận sản xuất đề nghị xuất 100 kg nguyên liệu nhưng kho chỉ xuất thực tế 90 kg.
Khi đó:
- Số lượng yêu cầu: 100 kg;
- Số lượng thực xuất: 90 kg.
Việc tách hai chỉ tiêu giúp doanh nghiệp kiểm soát chênh lệch giữa nhu cầu và thực tế xuất kho.
Mẫu số 02-VT dùng cho xuất kho bán hàng không?
Có thể sử dụng Mẫu số 02-VT để ghi nhận việc xuất hàng hóa khỏi kho theo nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt Phiếu xuất kho với hóa đơn.
Phiếu xuất kho phản ánh nghiệp vụ xuất hàng khỏi kho, trong khi hóa đơn là chứng từ liên quan đến giao dịch bán hàng và nghĩa vụ hóa đơn theo quy định về thuế.
Vì vậy, khi bán hàng, doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ hồ sơ gồm đơn hàng, hợp đồng nếu có, Phiếu xuất kho, hóa đơn và các chứng từ liên quan.
Mẫu số 02-VT dùng khi xuất hàng biếu tặng
Doanh nghiệp cũng có thể phát sinh nghiệp vụ xuất kho hàng hóa để biếu, tặng, khuyến mại hoặc phục vụ các mục đích khác.
Khi đó, Mẫu số 02-VT cần thể hiện đúng lý do xuất kho và hàng hóa thực tế xuất.
Đối với các trường hợp biếu, tặng hoặc khuyến mại, doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra quy định về hóa đơn, thuế và hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa để xử lý đúng nghiệp vụ.
Phiếu xuất kho có bắt buộc sử dụng đúng mẫu không?
Thông tư 99/2025/TT-BTC có ghi chú rằng tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đơn vị.
Do đó, doanh nghiệp có thể thiết kế Mẫu số 02-VT phù hợp với quy trình quản lý kho của mình.
Tuy nhiên, mẫu thiết kế cần bảo đảm đầy đủ thông tin cần thiết để kiểm soát nghiệp vụ xuất kho.
Đặc biệt, doanh nghiệp nên duy trì các thông tin quan trọng như:
- Người nhận hàng;
- Lý do xuất;
- Kho xuất;
- Tên và mã hàng;
- Đơn vị tính;
- Số lượng yêu cầu;
- Số lượng thực xuất;
- Đơn giá;
- Thành tiền;
- Chứng từ gốc;
- Chữ ký của các bên liên quan.
Quy trình sử dụng Mẫu số 02-VT
Một quy trình xuất kho có thể thực hiện theo các bước:
Bộ phận có nhu cầu → lập đề nghị xuất → phê duyệt → lập Phiếu xuất kho → thủ kho kiểm tra → xuất hàng → người nhận ký → kế toán ghi nhận → lưu chứng từ.
Quy trình cụ thể có thể được doanh nghiệp điều chỉnh theo đặc điểm quản lý hàng tồn kho.
Đối với doanh nghiệp có số lượng hàng hóa lớn, nên kết hợp Phiếu xuất kho với phần mềm quản lý kho để hạn chế sai lệch giữa số liệu thực tế và số liệu kế toán.
Lưu ý khi lập Mẫu số 02-VT
Khi lập Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp nên lưu ý:
- Đánh số phiếu theo trình tự quản lý;
- Ghi đúng ngày xuất kho;
- Xác định chính xác kho xuất;
- Ghi đúng mã hàng;
- Đối chiếu số lượng yêu cầu và thực xuất;
- Kiểm tra đơn giá và thành tiền;
- Ghi rõ lý do xuất kho;
- Kèm theo chứng từ gốc khi cần thiết;
- Có đầy đủ chữ ký theo quy trình;
- Đối chiếu Phiếu xuất kho với sổ kho và sổ kế toán;
- Lưu trữ chứng từ theo quy định.
Đặc biệt, số lượng thực xuất trên Phiếu xuất kho phải phản ánh đúng số lượng hàng hóa thực tế được xuất khỏi kho.
Mẫu số 02-VT áp dụng từ năm 2026
Mẫu số 02-VT – Phiếu xuất kho được ban hành tại Phụ lục I của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần rà soát hệ thống chứng từ kho và điều chỉnh biểu mẫu, phần mềm kế toán nếu cần thiết.
Việc kiểm soát Phiếu xuất kho cần được thực hiện đồng bộ với:
Đơn hàng → Đề nghị xuất kho → Phiếu xuất kho → Xuất thực tế → Giao hàng → Hóa đơn → Ghi nhận kế toán.
Tải Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp có thể tải Thông tư 99/2025/TT-BTC bản PDF trên Công báo Chính phủ để xem Mẫu số 02-VT – Phiếu xuất kho tại Phụ lục I.
Có thể tra cứu Mẫu số 02-VT và hướng dẫn lập Phiếu xuất kho để đối chiếu nội dung biểu mẫu và cách ghi.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ tổ chức chứng từ, quản lý kho và sổ sách có thể tham khảo dịch vụ sổ sách kế toán của HC247.
Kết luận
Mẫu số 02-VT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Phiếu xuất kho, được sử dụng để ghi nhận và kiểm soát việc xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa khỏi kho.
Phiếu xuất kho giúp doanh nghiệp đối chiếu số lượng yêu cầu với số lượng thực xuất, xác định giá trị hàng xuất và tạo căn cứ cho công tác quản lý kho, kế toán và kiểm soát chi phí.
Doanh nghiệp nên lập Mẫu số 02-VT đầy đủ, chính xác và thống nhất với chứng từ gốc, sổ kho và hệ thống kế toán để hạn chế sai lệch trong quá trình quản lý hàng tồn kho.
