Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Giấy đề nghị tạm ứng mới nhất 2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Giấy đề nghị tạm ứng. Xem nội dung, cách lập, thời hạn thanh toán và tải Mẫu số 03-TT mới nhất 2026.
Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Giấy đề nghị tạm ứng, được sử dụng khi người lao động hoặc bộ phận trong doanh nghiệp đề nghị được tạm ứng một khoản tiền để thực hiện công việc được giao.
Mẫu 03-TT được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dung mẫu chính thức được công bố trên Công báo Chính phủ.
Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, trong đó Mẫu số 03-TT – Giấy đề nghị tạm ứng thuộc nhóm chứng từ tiền tệ.
Mẫu số 03-TT là gì?
Mẫu số 03-TT có tên đầy đủ là Giấy đề nghị tạm ứng.
Đây là chứng từ được sử dụng để người có nhu cầu tạm ứng đề nghị doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền cho tạm ứng tiền phục vụ công việc.
Trên Mẫu số 03-TT, người đề nghị tạm ứng cần nêu rõ số tiền đề nghị, lý do tạm ứng và thời hạn thanh toán.
Theo mẫu được ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, chứng từ có các thông tin như tên người đề nghị, địa chỉ, số tiền đề nghị tạm ứng, lý do tạm ứng và thời hạn thanh toán.
Thông tin cơ bản về Mẫu số 03-TT
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên chứng từ | Giấy đề nghị tạm ứng |
| Số hiệu | Mẫu số 03-TT |
| Văn bản | Thông tư 99/2025/TT-BTC |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 27/10/2025 |
| Nhóm chứng từ | Tiền tệ |
| Áp dụng | Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 |
Mẫu số 03-TT dùng để làm gì?
Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để ghi nhận đề nghị tạm ứng trước khi doanh nghiệp thực hiện việc chi tiền tạm ứng.
Ví dụ, nhân viên được giao nhiệm vụ đi công tác và cần tạm ứng tiền để thanh toán chi phí phát sinh. Người lao động có thể lập Giấy đề nghị tạm ứng gửi các bộ phận có thẩm quyền phê duyệt.
Mẫu chứng từ này giúp doanh nghiệp:
- Xác định người đề nghị tạm ứng;
- Xác định số tiền cần tạm ứng;
- Xác định mục đích sử dụng tiền;
- Xác định thời hạn thanh toán;
- Làm căn cứ xem xét và phê duyệt khoản tạm ứng;
- Làm cơ sở cho kế toán thực hiện thủ tục chi tiền.
Khi nào sử dụng Mẫu số 03-TT?
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 03-TT khi phát sinh nhu cầu tạm ứng tiền để thực hiện công việc.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Nhân viên tạm ứng tiền đi công tác;
- Tạm ứng chi phí mua vật tư;
- Tạm ứng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh;
- Tạm ứng chi phí tổ chức sự kiện;
- Tạm ứng chi phí vận chuyển;
- Tạm ứng các khoản chi phục vụ công việc được giao;
- Các khoản tạm ứng khác theo quy định và quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
Việc tạm ứng cần được doanh nghiệp kiểm soát theo quy chế tài chính và quy trình phê duyệt nội bộ.
Nội dung Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Mẫu số 03-TT được thiết kế tương đối ngắn gọn, tập trung vào thông tin của người đề nghị và khoản tiền cần tạm ứng. Nội dung mẫu chính thức gồm các phần sau.
1. Thông tin đơn vị
Phần đầu biểu mẫu gồm:
- Đơn vị;
- Bộ phận;
- Số chứng từ.
Doanh nghiệp ghi thông tin phù hợp với cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý chứng từ của đơn vị.
2. Ngày lập giấy đề nghị
Mẫu có phần:
“Ngày….. tháng….. năm……”
Người lập ghi chính xác ngày thực tế lập giấy đề nghị tạm ứng.
3. Kính gửi
Mục “Kính gửi” dùng để xác định người hoặc bộ phận có thẩm quyền tiếp nhận và phê duyệt đề nghị tạm ứng.
Tùy quy trình nội bộ, có thể gửi Giám đốc, người phụ trách hoặc bộ phận có thẩm quyền.
4. Thông tin người đề nghị
Mẫu số 03-TT có các thông tin:
- Tên người đề nghị;
- Địa chỉ.
Người lập cần ghi chính xác thông tin để xác định người chịu trách nhiệm đối với khoản tiền tạm ứng.
5. Số tiền đề nghị tạm ứng
Người đề nghị ghi:
Số tiền đề nghị tạm ứng
và
Số tiền bằng chữ.
Số tiền bằng số và bằng chữ cần thống nhất với nhau.
Ví dụ:
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 10.000.000 đồng
Bằng chữ: Mười triệu đồng.
6. Lý do tạm ứng
Đây là nội dung quan trọng trên Mẫu số 03-TT.
Người đề nghị cần ghi rõ mục đích sử dụng khoản tiền.
Ví dụ:
- Tạm ứng chi phí đi công tác;
- Tạm ứng mua hàng;
- Tạm ứng chi phí vận chuyển;
- Tạm ứng chi phí tổ chức hội nghị.
Lý do càng cụ thể càng thuận tiện cho việc kiểm soát và quyết toán khoản tạm ứng.
7. Thời hạn thanh toán
Mẫu 03-TT có nội dung:
“Thời hạn thanh toán”.
Doanh nghiệp ghi thời hạn người nhận tạm ứng phải hoàn ứng hoặc thanh toán các khoản chi theo quy định và quy chế nội bộ.
Việc xác định thời hạn giúp doanh nghiệp kiểm soát các khoản tạm ứng chưa được quyết toán.
Các bên ký trên Mẫu số 03-TT
Theo mẫu ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, Giấy đề nghị tạm ứng có các vị trí ký gồm:
- Giám đốc;
- Kế toán trưởng;
- Phụ trách bộ phận;
- Người đề nghị tạm ứng.
Việc ký xác nhận giúp doanh nghiệp kiểm soát trách nhiệm của người đề nghị và các cấp có thẩm quyền đối với khoản tạm ứng.
Tùy cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý của doanh nghiệp, việc phân quyền phê duyệt cần được thiết lập phù hợp.
Hướng dẫn lập Mẫu số 03-TT
Bước 1: Xác định nhu cầu tạm ứng
Người lao động hoặc bộ phận phát sinh nhu cầu xác định:
- Mục đích tạm ứng;
- Số tiền cần tạm ứng;
- Thời gian sử dụng;
- Thời hạn thanh toán.
Bước 2: Lập Giấy đề nghị tạm ứng
Người đề nghị lập Mẫu số 03-TT, điền đầy đủ thông tin cá nhân, số tiền và lý do tạm ứng.
Bước 3: Kiểm tra đề nghị
Bộ phận phụ trách kiểm tra:
- Mục đích tạm ứng;
- Số tiền đề nghị;
- Tính cần thiết của khoản chi;
- Thời hạn thanh toán;
- Các khoản tạm ứng chưa quyết toán của người đề nghị nếu có.
Bước 4: Phê duyệt
Giấy đề nghị được chuyển đến người có thẩm quyền để xem xét và phê duyệt.
Bước 5: Kế toán thực hiện chi tiền
Sau khi được phê duyệt, kế toán căn cứ hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục chi tiền tạm ứng theo phương thức thanh toán của doanh nghiệp.
Bước 6: Theo dõi và thanh toán tạm ứng
Sau khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải tập hợp chứng từ chi tiêu và thực hiện thanh toán, quyết toán khoản tạm ứng theo quy định của doanh nghiệp.
Ví dụ lập Mẫu số 03-TT
Nhân viên kinh doanh của Công ty A được cử đi công tác tại Hà Nội trong 3 ngày.
Dự kiến chi phí gồm:
| Khoản chi | Số tiền |
|---|---|
| Vé máy bay | 3.000.000 đồng |
| Khách sạn | 2.000.000 đồng |
| Đi lại | 1.000.000 đồng |
| Chi phí khác | 1.000.000 đồng |
| Tổng cộng | 7.000.000 đồng |
Nhân viên lập Mẫu số 03-TT – Giấy đề nghị tạm ứng với số tiền đề nghị tạm ứng là 7.000.000 đồng.
Lý do tạm ứng có thể ghi:
“Tạm ứng chi phí công tác tại Hà Nội theo quyết định công tác của Công ty.”
Sau khi hoàn thành chuyến công tác, nhân viên tập hợp hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán khoản tạm ứng theo quy định của doanh nghiệp.
Phân biệt Mẫu số 03-TT và Mẫu số 04-TT
Mẫu số 03-TT và Mẫu số 04-TT đều liên quan đến nghiệp vụ tạm ứng nhưng được sử dụng ở các bước khác nhau.
| Tiêu chí | Mẫu số 03-TT | Mẫu số 04-TT |
|---|---|---|
| Tên chứng từ | Giấy đề nghị tạm ứng | Giấy thanh toán tiền tạm ứng |
| Thời điểm | Trước khi nhận tiền tạm ứng | Sau khi sử dụng tiền tạm ứng |
| Mục đích | Đề nghị được tạm ứng | Thanh toán, quyết toán khoản đã tạm ứng |
| Người lập | Người có nhu cầu tạm ứng | Người đã nhận tiền tạm ứng |
Có thể hiểu đơn giản:
Mẫu số 03-TT → đề nghị nhận tiền.
Mẫu số 04-TT → thanh toán khoản tiền đã nhận.
Mẫu số 03-TT có bắt buộc sử dụng đúng mẫu không?
Thông tư 99/2025/TT-BTC có ghi chú tại mẫu chứng từ rằng tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đơn vị.
Do đó, doanh nghiệp có thể thiết kế Mẫu số 03-TT phù hợp với quy trình nội bộ.
Tuy nhiên, chứng từ cần bảo đảm các thông tin cần thiết để xác định:
- Người đề nghị;
- Số tiền tạm ứng;
- Lý do tạm ứng;
- Thời hạn thanh toán;
- Người có thẩm quyền phê duyệt;
- Trách nhiệm của các bên liên quan.
Lưu ý khi lập Mẫu số 03-TT
Khi lập Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp nên lưu ý:
- Ghi đúng thông tin người đề nghị;
- Ghi số tiền bằng số và bằng chữ thống nhất;
- Nêu rõ mục đích tạm ứng;
- Xác định thời hạn thanh toán;
- Kiểm tra các khoản tạm ứng chưa quyết toán;
- Thực hiện phê duyệt theo đúng thẩm quyền;
- Lưu giấy đề nghị cùng hồ sơ chi tiền;
- Theo dõi khoản tạm ứng đến khi được thanh toán hoặc quyết toán;
- Đối chiếu chứng từ thực tế với nội dung tạm ứng.
Đặc biệt, Giấy đề nghị tạm ứng không phải là chứng từ chứng minh khoản chi phí đã phát sinh. Sau khi sử dụng tiền, người nhận tạm ứng cần thực hiện thanh toán và cung cấp chứng từ phù hợp với nội dung chi.
Mẫu số 03-TT áp dụng từ năm 2026
Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025. Mẫu số 03-TT – Giấy đề nghị tạm ứng nằm trong hệ thống chứng từ kế toán được ban hành kèm theo Thông tư.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần rà soát hệ thống chứng từ tiền tệ, trong đó có nhóm chứng từ liên quan đến tạm ứng và thanh toán tạm ứng.
Một số mẫu liên quan gồm:
- Mẫu số 01-TT – Phiếu thu;
- Mẫu số 02-TT – Phiếu chi;
- Mẫu số 03-TT – Giấy đề nghị tạm ứng;
- Mẫu số 04-TT – Giấy thanh toán tiền tạm ứng;
- Mẫu số 05-TT – Giấy đề nghị thanh toán;
- Mẫu số 06-TT – Biên lai thu tiền;
- Mẫu số 07-TT – Bảng kê vàng tiền tệ;
- Mẫu số 08-TT – Bảng kiểm kê quỹ.
Tải Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp có thể tải Thông tư 99/2025/TT-BTC trên Công báo Chính phủ để xem trực tiếp Mẫu số 03-TT – Giấy đề nghị tạm ứng tại Phụ lục I.
Có thể tra cứu Thông tư 99/2025/TT-BTC trên Công báo Chính phủ để đối chiếu nội dung văn bản và các tệp đính kèm.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ tổ chức, kiểm soát chứng từ và sổ sách có thể tham khảo dịch vụ sổ sách kế toán của HC247.
Kết luận
Mẫu số 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Giấy đề nghị tạm ứng, được sử dụng trước khi doanh nghiệp thực hiện khoản chi tạm ứng.
Mẫu chứng từ giúp xác định người đề nghị, số tiền, lý do và thời hạn thanh toán, đồng thời tạo cơ sở để các bộ phận có thẩm quyền xem xét và phê duyệt khoản tạm ứng.
Doanh nghiệp nên quản lý Mẫu số 03-TT gắn với quy trình chi tiền, theo dõi công nợ tạm ứng và thanh toán tạm ứng để hạn chế tình trạng tồn đọng các khoản tạm ứng chưa quyết toán.
