Tra cứu Văn bản/ Hồ sơ mẫu
Nghị định 153/2024/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Ban hành: 21/11/2024
Hiệu lực: 05/01/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, cách tính, kê khai và nộp phí.
Nghị định 153/2024/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Nghị định 153/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, bao gồm đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, mức thu, phương pháp tính, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí.
Nghị định được ban hành ngày 21/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 05/01/2025. Đây là văn bản đặc biệt quan trọng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật bảo vệ môi trường.
Thông tin Nghị định 153/2024/NĐ-CP
- Số hiệu: 153/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21/11/2024
- Ngày có hiệu lực: 05/01/2025
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Nội dung: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
- Công báo: Số 1299 + 1300 ngày 05/12/2024.
Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định những nội dung gì?
Nghị định 153/2024/NĐ-CP thiết lập cơ chế thu phí đối với hoạt động xả khí thải ra môi trường nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm, tạo nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm của các cơ sở phát sinh khí thải.
Các nội dung chính gồm:
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
- Người nộp phí.
- Tổ chức thu phí.
- Mức thu phí.
- Cách xác định số phí phải nộp.
- Kê khai và nộp phí.
- Quản lý và sử dụng phí.
- Trách nhiệm của cơ sở xả khí thải và cơ quan liên quan.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Nghị định 153/2024/NĐ-CP là xác định các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ phí.
Cơ sở phát sinh khí thải cần rà soát nghĩa vụ
Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất cần đặc biệt kiểm tra nếu phát sinh khí thải từ:
- Lò hơi.
- Lò đốt.
- Lò nung.
- Dây chuyền sản xuất.
- Hoạt động luyện kim.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hoạt động hóa chất.
- Sản xuất công nghiệp có nguồn khí thải.
- Các nguồn phát thải khác thuộc phạm vi pháp luật quy định.
Không nên chỉ căn cứ vào quy mô doanh nghiệp. Việc có thuộc diện nộp phí hay không cần xác định dựa trên nguồn phát sinh khí thải và quy định môi trường áp dụng đối với cơ sở.
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Người nộp phí là các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí theo Nghị định.
Doanh nghiệp cần xác định rõ từng nguồn phát thải
Trong thực tế, một cơ sở có thể có nhiều nguồn khí thải khác nhau.
Doanh nghiệp nên lập danh sách gồm:
- Nguồn phát sinh.
- Vị trí phát thải.
- Loại nhiên liệu.
- Công suất.
- Thời gian vận hành.
- Thông số ô nhiễm.
- Thiết bị xử lý khí thải.
- Yêu cầu quan trắc.
- Thông tin trong giấy phép môi trường.
Việc quản lý đầy đủ dữ liệu này giúp xác định chính xác nghĩa vụ phí theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Mức phí cố định đối với khí thải
Theo quy định được Chính phủ công bố, mức thu phí cố định là 3.000.000 đồng/năm. Trường hợp nộp phí theo quý thì mức phí cố định cho một quý bằng 1/4 mức phí năm.
Cơ sở không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải
Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, số phí bảo vệ môi trường phải nộp được xác định bằng mức phí cố định.
Như vậy:
Phí phải nộp = 3.000.000 đồng/năm
Nếu thực hiện theo quý:
3.000.000 / 4 = 750.000 đồng/quý
Thông tin này được Chính phủ công bố khi giới thiệu chính sách tại Nghị định.
Cơ sở thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải tính phí thế nào?
Đối với cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải, cách tính phí có thêm phần phí biến đổi dựa trên lượng chất ô nhiễm phát thải.
Cấu trúc số phí phải nộp
Về nguyên tắc, phí gồm:
Phí cố định + Phí biến đổi theo chất ô nhiễm
Mức phí cố định vẫn là 3 triệu đồng/năm.
Phần phí biến đổi được xác định trên cơ sở lượng các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải và mức thu tương ứng theo Nghị định.
4 chất ô nhiễm phải kê khai phí khí thải
Theo hướng dẫn chính thức được Chính phủ đăng tải năm 2025, Nghị định 153/2024/NĐ-CP yêu cầu kê khai phí đối với 4 chất gây ô nhiễm gồm:
- Bụi
- SOx
- NOx, gồm NO₂ và NO
- CO
Giấy phép môi trường không có đủ 4 chất thì sao?
Đây là vấn đề thực tế nhiều doanh nghiệp gặp phải.
Theo hướng dẫn chính thức, kể cả trong trường hợp giấy phép môi trường của cơ sở không quy định đầy đủ cả 4 chất nói trên, cơ sở vẫn phải thực hiện kê khai phí đối với bụi, SOx, NOx và CO theo quy định của Nghị định.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ sao chép danh sách chỉ tiêu trong giấy phép môi trường để xác định nghĩa vụ kê khai phí.
Phí biến đổi được xác định như thế nào?
Đối với cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải, phí biến đổi được tính dựa trên tổng lượng các chất gây ô nhiễm được xác định trong kỳ tính phí.
Các chất cần tính
Bao gồm:
- Bụi.
- SOx.
- NOx.
- CO.
Thông tin về lưu lượng khí thải, nồng độ chất ô nhiễm và thời gian hoạt động là các dữ liệu quan trọng để phục vụ việc xác định lượng phát thải thực tế.
Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ quan trắc và dữ liệu vận hành để có căn cứ khi kê khai.
Kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm kê khai phí của cơ sở xả khí thải.
Hồ sơ kê khai cần dựa trên dữ liệu thực tế
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Thông tin cơ sở.
- Nguồn khí thải.
- Giấy phép môi trường.
- Kết quả quan trắc.
- Lưu lượng khí thải.
- Nồng độ chất ô nhiễm.
- Thời gian hoạt động.
- Các dữ liệu khác phục vụ tính phí.
Cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu được sử dụng để kê khai.
Thời gian hoạt động ảnh hưởng đến số phí phải nộp
Đối với cơ sở có phát sinh phần phí biến đổi, thời gian vận hành nguồn khí thải là một trong những yếu tố quan trọng.
Cần có nhật ký vận hành
Doanh nghiệp nên ghi nhận rõ:
- Ngày bắt đầu vận hành.
- Ngày dừng.
- Thời gian vận hành mỗi ngày.
- Sự cố.
- Thời gian bảo trì.
- Thời gian dừng sản xuất.
Dữ liệu này vừa phục vụ quản lý môi trường vừa hỗ trợ doanh nghiệp giải trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra số phí đã kê khai.
Quan trắc khí thải và phí bảo vệ môi trường
Nghĩa vụ phí có mối quan hệ trực tiếp với yêu cầu quan trắc.
Cơ sở không phải quan trắc
Áp dụng mức phí cố định theo Nghị định.
Cơ sở phải quan trắc
Ngoài mức phí cố định, cơ sở phải xác định phần phí biến đổi theo lượng các chất ô nhiễm tương ứng.
Do đó, trước khi tính phí, doanh nghiệp cần xác định chính xác cơ sở mình có thuộc diện phải quan trắc khí thải theo pháp luật môi trường hay không.
Mối quan hệ với giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường là tài liệu rất quan trọng để quản lý nguồn thải của doanh nghiệp.
Trong giấy phép có thể quy định:
- Nguồn khí thải.
- Vị trí xả thải.
- Lưu lượng.
- Các thông số ô nhiễm.
- Giá trị giới hạn.
- Yêu cầu quan trắc.
- Biện pháp xử lý.
- Chế độ báo cáo.
Tuy nhiên, như hướng dẫn của Chính phủ đã nêu, việc kê khai phí theo Nghị định 153 vẫn phải xem xét đầy đủ 4 chất quy định, không chỉ dựa vào danh sách thông số ghi trong giấy phép.
Doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng Nghị định 153/2024/NĐ-CP?
1. Xác định nguồn khí thải
Lập danh sách tất cả nguồn phát thải đang hoạt động.
2. Kiểm tra giấy phép môi trường
Đối chiếu nguồn khí thải thực tế với nội dung được cấp phép.
3. Xác định nghĩa vụ quan trắc
Phân biệt cơ sở thuộc hoặc không thuộc diện phải quan trắc khí thải.
4. Thu thập kết quả quan trắc
Các kết quả cần được lưu theo từng kỳ và từng nguồn.
5. Theo dõi thời gian vận hành
Có nhật ký sản xuất và nhật ký vận hành nguồn khí thải.
6. Tính và kê khai phí
Cần áp dụng đúng công thức tương ứng với nhóm cơ sở.
7. Lưu hồ sơ
Hồ sơ phí nên được lưu cùng hồ sơ môi trường để thuận tiện khi kiểm tra.
Kế toán doanh nghiệp cần hạch toán khoản phí thế nào?
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động sản xuất có nguồn phát thải.
Bộ phận kế toán nên phối hợp với bộ phận môi trường để thu thập:
- Tờ khai phí.
- Chứng từ nộp phí.
- Hồ sơ tính phí.
- Kết quả quan trắc.
- Giấy phép môi trường.
- Thông báo của cơ quan thu phí.
Việc phối hợp giữa kế toán và bộ phận môi trường giúp bảo đảm số liệu chi phí có căn cứ và thuận tiện khi quyết toán.
Nếu doanh nghiệp cần rà soát sổ sách, có thể tham khảo dịch vụ sổ sách kế toán HC247.
Doanh nghiệp mới thành lập có phát sinh khí thải cần lưu ý gì?
Đối với doanh nghiệp sản xuất mới, nghĩa vụ môi trường nên được kiểm tra ngay từ giai đoạn đầu tư.
Trước khi vận hành nên xác định
- Dây chuyền sản xuất.
- Nguồn nhiên liệu.
- Nguồn khí thải.
- Hệ thống xử lý.
- Thủ tục đánh giá tác động môi trường nếu có.
- Giấy phép môi trường.
- Quan trắc khí thải.
- Nghĩa vụ phí.
Không nên chờ đến khi đã vận hành ổn định mới bắt đầu kiểm tra các nghĩa vụ môi trường.
Bạn có thể tham khảo doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì để rà soát thêm các công việc pháp lý, kế toán và thuế ban đầu.
Mối quan hệ giữa Nghị định 153/2024/NĐ-CP và Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định 153/2024/NĐ-CP là một phần của hệ thống chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp có nguồn khí thải ngoài nghĩa vụ phí vẫn cần tuân thủ pháp luật về:
- Giấy phép môi trường.
- Quy chuẩn khí thải.
- Quan trắc.
- Quản lý nguồn phát thải.
- Báo cáo môi trường.
- Phòng ngừa sự cố.
Vì vậy, việc đã nộp phí không thay thế nghĩa vụ xử lý khí thải đạt quy chuẩn.
Để tìm hiểu thêm hệ thống quy định nền tảng, có thể tham khảo bài về Luật 72/2020/QH14 – Luật Bảo vệ môi trường tại hệ thống tài liệu của HC247.
Nộp phí không đồng nghĩa được phép gây ô nhiễm
Đây là điểm doanh nghiệp cần hiểu rõ.
Phí bảo vệ môi trường không phải là khoản tiền cho phép doanh nghiệp được xả khí thải vượt quy chuẩn.
Cơ sở vẫn phải:
- Vận hành hệ thống xử lý.
- Tuân thủ giấy phép.
- Đáp ứng quy chuẩn.
- Quan trắc theo quy định.
- Khắc phục sự cố.
- Chấp hành thanh tra, kiểm tra.
Nếu vi phạm các yêu cầu môi trường, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt theo quy định riêng dù đã nộp đầy đủ phí.
Những sai sót doanh nghiệp cần tránh
Chỉ nộp phí cố định dù thuộc diện quan trắc
Cơ sở phải kiểm tra xem có phát sinh phần phí biến đổi hay không.
Chỉ kê khai chất có trong giấy phép môi trường
Theo hướng dẫn của Chính phủ, cơ sở phải lưu ý cả 4 chất: bụi, SOx, NOx và CO.
Không lưu dữ liệu vận hành
Thiếu dữ liệu có thể khiến doanh nghiệp khó giải trình số lượng phát thải.
Không đối chiếu kết quả quan trắc
Kết quả quan trắc là dữ liệu rất quan trọng đối với cơ sở có phần phí biến đổi.
Nhầm phí môi trường với tiền phạt
Phí là nghĩa vụ tài chính theo hoạt động phát thải; tiền phạt là chế tài khi có hành vi vi phạm. Hai khoản hoàn toàn khác nhau.
Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?
Nghị định 153/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 21/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 05/01/2025.
Từ thời điểm này, các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí cần thực hiện kê khai và nộp phí theo quy định.
Công báo Nghị định 153/2024/NĐ-CP
Nghị định 153/2024/NĐ-CP được đăng tại Công báo số 1299 + 1300 ngày 05/12/2024. Công báo điện tử Chính phủ cung cấp cả bản PDF và Word chính thức.
Đây là nguồn phù hợp để đối chiếu toàn văn khi doanh nghiệp hoặc người làm công tác môi trường cần xác định công thức và biểu mẫu kê khai.
Liên kết ngoài tra cứu Nghị định 153/2024/NĐ-CP
Bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 153/2024/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Trang chính thức xác nhận ngày ban hành 21/11/2024, ngày có hiệu lực 05/01/2025, người ký và cung cấp toàn văn Nghị định.
Ngoài ra, có thể tra cứu tại Công báo điện tử Chính phủ, nơi cung cấp bản PDF và Word của Nghị định trong Công báo số 1299 + 1300.
Báo Điện tử Chính phủ cũng có bài chuyên đề về mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, trong đó nêu mức phí cố định 3 triệu đồng/năm và phương pháp tính phí đối với các cơ sở thuộc diện quan trắc.
Đối với vướng mắc thực tế về kê khai, có thể tham khảo hướng dẫn chính thức của Chính phủ về 4 chất gây ô nhiễm phải kê khai gồm bụi, SOx, NOx và CO.
Tải Nghị định 153/2024/NĐ-CP
Bạn đọc có thể tải toàn văn Nghị định 153/2024/NĐ-CP – Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải tại phần tài liệu đính kèm trên website.
Khi áp dụng vào thực tế, doanh nghiệp nên đọc đầy đủ:
Nghị định 153/2024/NĐ-CP → Luật Bảo vệ môi trường → giấy phép môi trường của cơ sở → quy định quan trắc và quy chuẩn khí thải đang áp dụng.
Việc đối chiếu đầy đủ giúp xác định chính xác đối tượng chịu phí, mức phí và dữ liệu cần sử dụng để kê khai.
Kết luận
Nghị định 153/2024/NĐ-CP là văn bản quan trọng quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, có hiệu lực từ ngày 05/01/2025. Nghị định quy định mức phí cố định 3.000.000 đồng/năm và cơ chế tính thêm phí biến đổi đối với cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải.
Đối với cơ sở thuộc diện quan trắc, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý 4 chất ô nhiễm dùng để kê khai gồm bụi, SOx, NOx và CO. Hướng dẫn chính thức cũng xác nhận nghĩa vụ kê khai 4 chất này cần được xem xét ngay cả khi giấy phép môi trường không liệt kê đầy đủ từng chất.
Doanh nghiệp nên tổ chức dữ liệu về nguồn phát thải, quan trắc, thời gian vận hành và giấy phép môi trường ngay từ đầu để việc tính, kê khai và nộp phí theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP được chính xác.
